** Kiến thức:
ĐỀ TAY THÉP(cắt sắt không thừa/không thíu) CÔNG TRÌNH HẦM MÓNG CỌC- MÓNG BĂNG - MÓNG ĐƠN- CỘT- DẦM - SÀN-MÁI-BAN CÔNG -SÊNO-LANH TÔ
.....
Bùi long: 0934182225-0961200667,Chuyên về lĩnh vực xây dựng
......
*** NGUYÊN LÝ ĐỀ TAY THÉP:
•• lấy cây thép 11.7 làm cơ sở chia để cắt...
• 11,7/cắt đôi=5.85 mét.
• 11,7/ cắt 3 cây= 3,9met
• 11,7/ cắt 4 cây = 2,92 mét
• 11,7/ cắt 5 cây = 2, 34 mét.
• 11,7/ cắt 6 cây = 1, 95 mét.
• 11,7/ cắt 7 cây = 1, 67mét.
• 11,7/ cắt 8 cây = 1, 46mét.
• 11,7/ cắt 6cây = 1, 3 mét.
• 11,7/ cắt 10 cây = 1, 17 mét.
• 11,7/ cắt 11 cây = 1, 05 mét.
+ Cắt thừa >1 mét tận dụng Tăng cường,<1 mét bỏ hay tận dụng làm cái gì đó có thể.
......
I/: Thiết kế và cắt sắt nhà cao 3.2met_3,4mét/π16/18/20:
1.Cột (Điểm nối>30D/sole 60D,nối dưới 1/2 cột,bẻ cổ chai chỗ tiếp nối).
- Cột thường 11.7met/cắt 3 khúc.
- cột Tầng lững 11.7met/cắt 4 khúc.
- Cột khoản trống tầng lững 11.7met/cắt 1 khúc 2.92met,còn lại cắt đôi=4.39met===>Lầu 1 nhà có tầng lững cao 3.75met_3.9met.
............
* Thiết kế và cắt sắt không tầng lững.
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π16 cao tầng và cắt sắt cột: 11,7/cắt 3 khúc =3.9met.
Vậy:
° 11,7/3 = 3.900-30D(30*16)= 3.420--->Chiều cao Nhà 3,4mét./π16
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π18 cao tầng và cắt sắt cột: 11,7/3=3.9met
Vậy:
° 11,7/3= 3.900-30D(30*18)= 3.360--->Chiều cao Nhà 3,35mét/π18
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π20 cao tầng và cắt sắt cột: 11,7/3=3.9met
Vậy:
°11,7/3= 3.900-30D(30*20)= 3.300--->Chiều cao Nhà 3,3mét/π20
* Thiết kế cắt sắt có tầng lững.
++ Chỗ Tầng Lững:
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π16 cao tầng lững và cắt sắt cột: 11,7/4=2,92met
Vậy:
° 11,7/4= 2,920 - 30D(30*16)= 2,44--->Chiều cao Tầng Lững 2.4mét/π16
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π18 cao tầng lững và cắt sắt cột: 11,7/4=2,92met
Vậy:
° 11,7/4= 2,920 - 30D(30*18)= 2,38--->Chiều cao Tằng Lững 2.35mét/π18
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π20 cao tầng lững và cắt sắt cột: 11,7/4=2,92met
Vậy:
° 11,7/4= 2,920 - 30D(30*20)= 2,32--->Chiều cao Tầng lững 2.3mét/π20
++ Chỗ khoản không Trống Tầng Lững:
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π16 cao tầng lững và cắt sắt cột: 11,7/cắt 1 cây 2,92met= 8,78met/ cắt đôi ra = 4,39 mét -- > Cao tầng 1 là: 4,39- 30D(30*16)= 3,91met
==> Nhà cao lầu 1 khoản trống tầng lững là: 3.9mét/π16
° 11,7/cắt 2,92met = 8,78/cắt 2(chia đôi)= 4,39 - 30D(30*16)= 3,91--->Chiều cao Nhà 3,9mét.
-- Sắt cắt 3 lần: 11,7/ cắt 1 cây 2,92met để làm tầng lững= 8,78mét ta cắt đôi= 4,39met.
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π18 cao tầng lững và cắt sắt cột: 11,7/cắt 1 cây 2,92met làm tầng lững= 8,78met/ cắt đôi ra = 4,39 mét -- > Cao tầng 1 là: 4,39- 30D(30*18)= 3,85met
==> Nhà cao lầu 1 khoản trống tầng lững là: 3.85mét/π18
-- Sắt cắt 3 lần: 11,7/ cắt 1 cây 2,92met để làm tầng lững= 8,78mét ta cắt đôi= 4,39met.
+ Thiết kế theo sắt 11.7met/π20 cao tầng lững và cắt sắt cột: 11,7/cắt 1 cây 2,92met làm tầng lững= 8,78met/ cắt đôi ra = 4,39 mét -- > Cao tầng 1 là: 4,39- 30D(30*18
20)= 3,75met
==> Nhà cao lầu 1 khoản trống tầng lững là: 3.75mét/π20
---- Sắt cột π 16,π18,π20 cắt 3 lần: 11,7/ cắt 1 cây 2,92met= 8,78mét/ta cắt đôi= 4,39met==> Căt ra 1 cây 2.92met và 2 cây 4,39met.
2. Cổ cột (Bẻ gò gà chân>20D,Điểm nối>30D/sole 60D,nối dưới 1/2 cột,bẻ cổ chai chỗ tiếp nối).
** 11.7met/cắt 5 khúc= 2.34 mét.
+ Lấy khúc 2,34met- 20D bẻ Cu đê- 0.5 met cao đài móng- 0.4met Đà kiềng - 30D đoạn nối thép cột = 0.64met
==>11.7met/cắt 5 cây đoạn dư thép sẽ là 6.4 tất/π16
==>11.7met/cắt 5 cây đoạn dư thép sẽ là 5.4 tất/π18
==>11.7met/cắt 5 cây đoạn dư thép sẽ là 4.4 tất/π20
** 11.7met/cắt 6 khúc= 1.95 mét.
+ Lấy khúc 1,95met- 20D bẻ Cu đê- 0.5 met cao đài móng- 0.4met Đà kiềng - 30D đoạn nối thép cột = 0.25met
==>11.7met/cắt 6 cây đoạn dư thép sẽ là 2.5 tất/π16.
==>11.7met/cắt 6 cây đoạn dư thép sẽ là 1.5 tất/π18.
==>11.7met/cắt 6 cây đoạn dư thép sẽ là 0.5 tất/π20.
3. Đài Móng đơn,Móng băng,Móng Cọc,Móng bè
* Móng đơn: (đất mền 1m² móng chịu 3.5_4.5tấn/1 m²,,,đất sét cứng chắc thịt 1m²/chịu 6T_8 tấn,,,Đất sỏi đá,Đất đá ong,đẩt rắn 1m²/Chịu 10Tấn _12Tấn)...Trung bình thiết kế lấy 4Tấn_5Tấn/1m²...ép cừ tràm đất yếu mật độ 25cây/1m²= 5tấn_6Tấn/1m² móng.
° 11.7/cắt 10 cây= 1,17met/1 cây===> 1,17met*1,17met=1,36m²*5 thiết kế Tấn = 6,8Tấn/1 móng.
° 11.7/cắt 9 cây= 1,3met/1 cây===> 1,3met*1,3met=1,69m²*5 thiết kế Tấn = 8,45Tấn/1 móng.
° 11.7/cắt 8 cây= 1,46met/1 cây===> 1,46met*1,46met=2,13m²*5 thiết kế Tấn = 10,65Tấn/1 móng.
+Ép cừ Tràm/25m²
° 11.7/cắt 10 cây= 1,17met/1 cây===> 1,17met*1,17met=1,36m²*6 thiết kế Tấn = 8,2Tấn/1 móng.
° 11.7/cắt 9 cây= 1,3met/1 cây===> 1,3met*1,3met=1,69m²*6 thiết kế Tấn = 10,4Tấn/1 móng.
° 11.7/cắt 8 cây= 1,46met/1 cây===> 1,46met*1,46met=2,13m²*6 thiết kế Tấn = 12,7Tấn/1 móng.
.................
•• TCVN 5574/2018(tiêu chuẩn nối).
• Đoạn nối thông thường: 30d,40d,50d
• đoạn hàn thông thường: 10d
° Chia 3 lần chỗ phép nối: thớ trên nối khúc giữa,thớ dưới nối ở khúc phía đầu.
• Đoạn nối cột: Sắt chờ nối cột >30D cây ngắn và 60D cây dài nhằm nối sole,không nối trên đỉnh cột hay vượt quá khúc giữa cột..
• Đoạn bẻ cu đê: chỉ bẻ thớ gối là lớp sắt đặt trên.((( Cao dầm: ta trừ 2 lớp bảo vệ trên dưới 50mm,ta trừ thêm Phi 2 cây sắt trên và dưới...))).
• Đoạn thục lùi(lớp bảo vệ) cho thép ở betong Đài móng,Đà móng: 40mm-50mm.
• Đoạn thục lùi(lớp bảo vệ) cho thép ở betong Đài kiềng: 25mm-35mm.
• Đoạn thục lùi cho thép ở betong đà lầu 1_2_3_4..: : 25mm-35mm.
• Đoạn thục lùi cho thép ở betong sàn lầu 1_2_3_4..: : 15mm-20mm/Dầy sàn >80mm.
• Đoạn thục lùi cho thép ở betong sàn mái..: : 20mm/Dầy sàn >80mm
• Đoạn thục lùi cho thép ở betong sàn tầng Hầm: 25mm-35mm/Dầy sàn >200mm
• Đoạn thục lùi cho thép ở betong Vách hầm Hầm: 25mm-40mm/Dầy sàn >150mm
--Hầm Vách Dương sâu < 1.5 Mét --> dầy vách 150mm_200mm/lớp bảo vệ 25mm_30mm
--Hầm Vách Dương sâu >1.5 Mét --> dầy vách 200mm_250mm/ lớp bảo vệ 30mm-35mm.
• Đoạn thục lùi(lớp bảo vệ) cho thép ở betong Cổ cột: 30mm-40mm.
• Đoạn thục lùi(lớp bảo vệ) cho thép ở betong cột: 20mm-25mm.
•• Công Thức:
• Tính Dầm:
CHỌN CAO DẦM: 1/8L_1/14L dầm chính....1/15_1/16 Dầm phụ
CHỌN RỘNG DẦM: 1/2_1/04.cao dầm(0,3.cao dầm).
• Chọn Dầy sàn:...Hs = 1/40_1/45*Ln(dài cạnh ngắn).
°°° Thép tăng cường:
....Dầm dùng 1 lớp tăng cao dầm<700mm:
° THÉL TĂNG CƯỜNG GỐI: 1/4Ld(dài dầm) tính vào dài cây dầm.
° THÉP TĂNG CƯỜNG BỤNG:
= 2/3Ld
Hoặc: Ld(dài cây bị dầm)-2*(1/5)Ld ,,
BH
.....Dầm dùng 2 lớp tăng cao dầm >700mm:
° THÉL TĂNG CƯỜNG GỐI(2 lớp gối):
° Lớp trên 1/3Ld(dài dầm) tính vào dài cây dầm.
° Lớp dưới 1/4Ld(dài dầm) tính vào dài cây dầm.
° THÉP TĂNG CƯỜNG BỤNG(2 lớp bụng):
• = 2/3 Ld
• Gia cường bụng trên: Ld(dài cây dầm)-2*(1/5)Ld.
• Gia cường bụng dưới: Ld(dài cây dầm)-2*(1/5)Ld.
...2 cây thép trên dưới đặt cách nhau:>50mm
• cấy dầm phụ lên dầm chính hoặc cột cấy lên dầm chính:
..... Đai a=50mm
.......Đoạn cấy đai ngắn: chiều dài 4 bề mặt((d+R)*2.
...... Đặt thêm 2 cây thép đai bò.
.............&............
- Có 2 cách Làm đề tay thép:
° 1 là Tự làm
° 2 là Triển khai theo đề tay của phòng thiết kế.
..........&.........
** 1 là Tự làm:(Làm như cách 2).
** 2 là triên khai đề tay phòng disigs kê thép để cắt:
• Trọng tậm chiếu là phương ngang và phương dọc
• Trọng tâm xác định dùng mấy loại kích cỡ thép và phân nhóm thép dùng.
+ Nhìn đối chiếu với bảng thống kê thép để xác định:
--- Cấu tạo từng nhóm kết cấu như:
1.
•• Nhóm kết cấu Thép khoan cọc nhồi...
•• nhóm kết cấu Thép ĐÀI, để phân ra mấy loại hình dạng Đài và đưa về từng nhóm riêng biệt để Đề Tay thép khi móng cọc.
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Hình dạng cây thép
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối
• Số lượng Đai
•• nhóm kết cấu Thép Đài móng Băng để phân ra mấy loại hình dạng Đài và đưa về từng nhóm riêng biệt để Đề Tay thé khi móng Băng.
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Hình dạng cây thép
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối
• số lượng đai
•• nhóm kết cấu Thép Đài móng đơn để phân ra mấy loại hình dạng Đài và đưa về từng nhóm riêng biệt để Đề Tay thé khi móng đơn.
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Hình dạng cây thép
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối.
2.
•• nhóm kết cấu Thép Đà móng,Đà kiềng để phân ra mấy loại hình dạng Đài và đưa về từng nhóm riêng biệt để Đề Tay thép với móng cọc/móng băng/móng đơn/Đà Tầng trệt/ Đà lầu 1_2_3_4../ Dầm đầu hồi/ Đà mái...
• Phân nhóm theo phương dọc...Xác Định loại kích cỡ thép dùng rồi đề tay cắt từ dưới lên trên(giới hạn thép dư là: dưới 1met bỏ,trên 1 mét làm thép tăng cường).
• Phân nhóm theo phương ngang..... Xác Định loại kích cỡ thép dùng rồi đề tay cắt từ dưới lên trên(giới hạn thép dư là: dưới 1met bỏ,trên 1 mét làm thép tăng cường).
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Hình dạng cây thép
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối
•• nhóm kết cấu Thép ,Đà để phân ra mấy loại hình dạng Đài và đưa về từng nhóm riêng biệt để Đề Tay thép với Đà Tầng trệt/ Đà lầu 1_2_3_4.../ Dầm đầu hồi/ Đà mái...
• Phân nhóm theo phương dọc...Xác Định loại kích cỡ thép dùng rồi đề tay cắt từ dưới lên trên(giới hạn thép dư là: dưới 1met bỏ,trên 1 mét làm thép tăng cường).
• Phân nhóm theo phương ngang..... Xác Định loại kích cỡ thép dùng rồi đề tay cắt từ dưới lên trên(giới hạn thép dư là: dưới 1met bỏ,trên 1 mét làm thép tăng cường).
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Hình dạng cây thép
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối
3.
•• nhóm kết cấu Thép Cổ cột,Cột để phân ra mấy loại hình dạng cột,cổ cột và đưa về từng nhóm riêng biệt để Đề Tay thép.
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Hình dạng cây thép
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối
4.
....Nhóm kết cấu thép sàn tầng lững_1_2_3_4..._mái.
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Chiều Dài của sàn_mái,chiều rộng của sàn_mái
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối
5.
....Nhóm kết cấu thép cầu thang,tính 1 cái rồi nhân lên số cầu thang nhà.
• loại thép,kích cỡ loại thép.
• Hình dạng cây thép
• Đoạn giật trừ
• Đoạn bẻ Cu đê
• Đoạn nối
---++++----+++-----++++------++++++------++++++-------+++++++------
ĐẶT THÉP
1. BẢN KÊ THÉP THƯỜNG DÙNG NHÀ CÓ TẢI DƯỚI 250 TẤN:
+ Lớp dưới chân móng ,đan lòng đài móng:
chân móng sắt phi12a150-200………. đan lòng đài móng sắt phi12,14a150-200
+ lớp móng băng:
sắt đà chủ phi18 trên và dưới,phi12 chống phình,đai phi8.
Cánh dưới chân rộng 1met-1,2met, sắt phi12Adọc200,Angang150.
Bẻ cude (gò gà) 90độ > chiều cao bản móng và đặt ở 2 thanh sắt định hình bên trên
Đai gần gối L/4= phi8a100
+ lớp đà kiền gằng móng :
sắt đà chủ phi16, đai nhịp phi6a150-200, đai gần gối phi6a100.
sắt đà tăng cường phi 16,18 gối l/4 và nhịp (L-0.3xL).
Đai gần gối L/4= phi6a100, Bẻ cude (gò gà) 90độ > chiều cao bản móng.
+ lớp cột cổ móng:
Sắt chủ phi18phidai6a150 và phidai sát mặt cắt a100.
Bẻ cude (gò gà) 90độ > 100D, khoản chờ cột > 1 mét
+ lớp cột:
sắt đà chủ phi16,18 và đai nhịp phi6a150, đai gần mặt cắt phi6a100.
+ lớp dầm sàn:
Dầm chính: sắt đà chủ chạy ngang phi18, sắt đà chủ chạy dọc phi16
đai nhịp phi6,8a150-200, đai gần gối phi6,8a100.
`Dầm phụ: sắt đà chủ phi16 và đai nhịp phi6,8a150-200, đai gần gối phi6,8a100.
+ lớp sàn:
Dùng thép phi8:
Thép trãi Phuong ngang phi8a150 và Thép trãi Phuong dọc phi8a200.
(có thể trãi đều cả 2 phuong là a150 hay a200 đều được)
Thép mũ phi10a150 và chiều dài cây thép L/4,thép giữ dịch chuyển phi6a200 hay a250
Dùng thép phi6:
Thép trãi Phuong ngang phi6a120 và Thép trãi Phuong dọc phi6a150.
(có thể trãi đều cả 2 phuong là a120 hay a150 đều được)
Thép mũ phi10a120 và chiều dài cây thép L/4,thép giữ dịch chuyển phi6a200 hay a250.
+ lớp cầu thang:
Rãi 2 lớp trên và dưới đặt so le,khi giao thì đan chồng chéo lại cho chắc
Sắt chủ phi10a150, sắt đai phi8a150-200 so le trên dưới
Dầm gối lên tường sắt chủ phi14,đai phi6a100-150.
.....................&......................
1.móng đơn:
• Tải trọng và lực của móng nằm dưới chân móng,chủ yếu chịu nén vì đè xuống đất.
• Thiết diện(bề rộng) càng lớn lực chịu tải càng lớn,khối càng lớn độ liên kết càng chặt.
Móng rộng 1m2 Chịu tải 8Tan/1m2 với cừ tràm/25 cây
Móng rộng 1m2 Chịu tải 6Tan/1m2 với đất sỏi chắt.
Móng rộng 1m2 Chịu tải 4.8Tan/1m2 với đất thịt chặt.
Móng rộng 1m2 Chịu tải 3.7Tan/1m2 với đất thường không bùn lầy.
• Thép chủ yếu làm cos xương cho betong,chịu lực và hấp thu tải trọng.
• có 6 lớp thép,1 lớp phía dưới,1lớp phía trên và 4 lớp thành bên hông...1 lớp Thép lớp dưới chịu lực,4 lớp thép bên hông chống phình và nhận phân tản lực cho thép phía dưới nếu chúng được liên kết một mạch,thép hông gắng và bó chặt cho lớp betong phía trong, 1 lớp thép phía trên định hình và gắng chặt cho khối betong.
• Vì nhà dùng móng đơn nên tải trọng tổng của nhà dưới 100 tấn,do dó ta chỉ dùng thép phi 12 là đủ,đặt song song và vuông với nhau.
Sắt #12a 150-200mm.
• xác định bản của thép(bản 1 phương a/b>2,bản 2 phương a/b<2) khi ta trải thép. Lớp đáy ngắn trải phía dưới,dài trải phía trên.
• Thép cổ cột đặt giữa tim chia vuông,chân thép cổ cột bẻ gò gà để neo và a>20cm,khoản chờ thép cổ cột a>600-650mm, đai thép a<200mm.
• Lớp bảo vệ betong cho sắt: 350mm-750mm.
2 . móng băng.
•• Tải trọng chính nằm dưới chân móng,móng chịu 2 lực: 1 là lực kéo về 2 bên,2 là lực nén xuống mặt đất.
• •Thiết diện(bề rộng) càng lớn lực chịu tải càng lớn,khối càng lớn độ liên kết càng chặt.
•• móng có 3 khối thép riêng biệt: 1 là khối thép băng(nó băng qua trục nhà hay băng qua trục đầu cột),2 là khối móng chân móng ở 2 đầu cột nếu đặt lên cọc, 3 là khối cánh nằm ở lớp chân của móng.
• sắt ở khối thép băng: có khung hình chữ nhật và đặt đứng (chuẩn cao đà1/8 X dài nhiệp-1/12 X dài nhịp,chuẩn rộng đà 0.3-.05 X dài nhịp),có 4 thép chủ(# 16,#18#20: nhà phố-biệt thự và được bó đai a<200mm,gần cổ cột a<120mm),thép tăng cường gồm 1 hoặc 2 cây đặt giữa nằm phía trên và phía dưới của đà,2 mặt bên dùng thép chống phìn để cos 1 cây #10 hoặc #12 với a<750mm,2 cây a<900mm.
• sắt đặt ở khối móng đặt trên đầu cọc: cách đặt sắt giống móng đơn nha.
• khối cánh nằm ở lớp chân: dùng sắt # 12a<200mm,đan vuông,phương ngắn sắt đặt dưới,dài đặt trên,rộng cánh 1-1.2met,Cao bo theo cos sắt chủ theo hình bánh ú.
• Lớp bảo vệ betong cho sắt: 350mm-750mm.
................
3...vẫn còn, rãnh mình sẽ diễn giải tiếp,cám ơn...
...................
4... Những quy tắc chung khi thiết kế và bố trí thép:
* chọn phi thép thích hợp:
• lớp chân(a<200): #12, #14,#16,#18,#20 tùy theo sức chịu tải mà bố trí.
• lớp cột(a<200,gốc chân a<100): # 16,#18,#20,#22,#6,#8.
• lớp sàn,dầm(a<150,sát mí a<100) #8,#10,#16,#18,#20.
• Sê nô-mái-lan cang(a<200): #16,#18,#8.
* quy tắc chung khi bố trí sàn,cột,dầm:.
- sàn:
• ••xác định phương:
1 phương(cạnh dài/cạnh ngắn<2).
2 phương (cạnh dài/cạnh ngắn >2).
• • • cách bố trí:
••Xác định dạng cấu trúc:
• Thuộc bản kê trên cạnh:
Sắt bố trí có 2 lớp và được nhận dạng 1 phương hay 2 phương:
với 1 phương lớp dưới phương ngắn để ở đáy,lớp trên phương ngắn để ở trên.
Với 2 phương để sao cũng được và dựa vào ngắn dài mà đặt.
• Thuộc Bản momen:
lớp dưới cũng dựa vào quy tắc 1-2 phương.
Lớp trên là lớp mômen(cánh tay đỡ) ta đặt thép chạy qua dầm để nhờ dầm đỡ,Tính từ mép dầm kích thước L/4 a=200,thép giữ cấu tạo cho nó a= 250-300mm
|• thép rãi a= 100-150-200mm.
• thép sàn đặt sát dầm < a/2
-----------------------
-----------------------
KIẾN THỨC THÊM
1. SỐ LIỆU QUY ƯỚC CẮT-UỐN-HÀN THÉP XÂY DỰNG
* Móc uốn thép đai:
... thép trơn CI_CII 90°-180°/4d
... thép trơn AI_AII 90°-180°/3d
*Khác:
...Dầm >800mm dùng đai kép
...Thép sàn,dầm,cột,vách đặt độ hở: >1.5phi,lớp bảo vệ a>20-25-50.
... Thép chờ đập đầu cừ: 50d,cừ dương lớp lót 100,lớp bảo vệ cho đài a=50 và a=100 biển.
...Phần dưới mặt đất của móng là lớp bảo về >50mm,trên dưới trệt.
a>30,phần trên trệt <25.
*Nối thép
+Dầm: ...lớp thớ trên (Gối) nói giữa,lớp thớ dưới (bụng) nói đầu nằm trong khoản 1/5L.....nối buộc kẽm >40d chịu nén >50d chịu kéo...,nối hàn 1 phía L >=10d...,nối hàn 2 phía L >=5d.
...thép rãi nối so le.
+ Cột:...phải cách dưới mặt sàn 100mm,nối 40d,khoản hở nối sole >300mm.
+ 2 dầm giao nhau mỗi bên thép đai a=50 hơn 5 cây,Dầm phụ gác lên dầm chính phải thêm 2 cây thép vai bò nha.
+ Dầm từ cột a=100mm(Rãi L/4),đoạn còn lại a =200m.(Dầm <600mm và lớn hơn>600mm thì thêm cây giá đặt giữa 2 bên).
+ Bẻ cu de thớ trên 40d tính từ cột,bẻ cude thớ dưới 30d tính từ mép cột.
+ Dầm 2 lớp thì trên từ mép lớp gối cột lớp trên là L/3,lớp dưới L/4 tính đoạn giữa nếu nằm giữa,tính phía bề ngoài nếu nằm ngoài...lớp bụng là 1/5L.
* Thiết kế dầm-cột-sàn.
- Dầm:
° Hd= (1/12-1/16)*Ld
° Bd=(1/2-1/4)*Hb.
- Sàn:(diênh tích sàn cạnh ngắn L1*cạnh dài L2).
...L1/L2>=2=> sàn ngàm 4 cạnh chịu tải 1 phương
...L1/L2<=2 =>sàn kê chịu tải 2 phương
° Hs= (1/40-1/45)*Ln(lấy cạnh ngắn nha).
2. BẢN KÊ THÉP THƯỜNG DÙNG NHÀ CÓ TẢI DƯỚI 250 TẤN:
+ Lớp dưới chân móng ,đan lòng đài móng:
chân móng sắt phi12a150-200………. đan lòng đài móng sắt phi12,14a150-200
+ lớp móng băng:
sắt đà chủ phi18 trên và dưới,phi12 chống phình,đai phi8.
Cánh dưới chân rộng 1met-1,2met, sắt phi12Adọc200,Angang150.
Bẻ cude (gò gà) 90độ > chiều cao bản móng và đặt ở 2 thanh sắt định hình bên trên
Đai gần gối L/4= phi8a100
+ lớp đà kiền gằng móng :
sắt đà chủ phi16, đai nhịp phi6a150-200, đai gần gối phi6a100.
sắt đà tăng cường phi 16,18 gối l/4 và nhịp (L-0.3xL).
Đai gần gối L/4= phi6a100, Bẻ cude (gò gà) 90độ > chiều cao bản móng.
+ lớp cột cổ móng:
Sắt chủ phi18phidai6a150 và phidai sát mặt cắt a100.
Bẻ cude (gò gà) 90độ > 100D, khoản chờ cột > 1 mét
+ lớp cột:
sắt đà chủ phi16,18 và đai nhịp phi6a150, đai gần mặt cắt phi6a100.
+ lớp dầm sàn:
Dầm chính: sắt đà chủ chạy ngang phi18, sắt đà chủ chạy dọc phi16
đai nhịp phi6,8a150-200, đai gần gối phi6,8a100.
`Dầm phụ: sắt đà chủ phi16 và đai nhịp phi6,8a150-200, đai gần gối phi6,8a100.
+ lớp sàn:
Dùng thép phi8:
Thép trãi Phuong ngang phi8a150 và Thép trãi Phuong dọc phi8a200.
(có thể trãi đều cả 2 phuong là a150 hay a200 đều được)
Thép mũ phi10a150 và chiều dài cây thép L/4,thép giữ dịch chuyển phi6a200 hay a250
Dùng thép phi6:
Thép trãi Phuong ngang phi6a120 và Thép trãi Phuong dọc phi6a150.
(có thể trãi đều cả 2 phuong là a120 hay a150 đều được)
Thép mũ phi10a120 và chiều dài cây thép L/4,thép giữ dịch chuyển phi6a200 hay a250.
+ lớp cầu thang:
Rãi 2 lớp trên và dưới đặt so le,khi giao thì đan chồng chéo lại cho chắc
Sắt chủ phi10a150, sắt đai phi8a150-200 so le trên dưới
Dầm gối lên tường sắt chủ phi14,đai phi6a100-150.
