Danh sách Blog của Tôi

Bùi thụy hoàng long tháng 10/2026

 







- Kiến thức: 
  CHỈ DẪN VÀ HƯỚNG DẪN QUÝ KHÁCH HÀNG BIẾT QUY TRÌNH THI CÔNG NHÀ XƯỞNG.
........
BÙI THỤY HOÀNG LONG(kỹ sư Long) 0934182225 hay 0961200667: Chuyên thiết kế/Xây/sửa nhà phố-nhà biệt thự-nhà xưởng-hàng quán xá.
.............................

**10/2026,Lương thợ hồ (600_650_700 tùy theo tay nghề- phụ hồ(400_420_430_440_450_480 ngàn tùy theo tay nghề),Lương thợ điện(500_550_600 tùy theo tay nghề và phụ 350_400-450 ngàn), Lương thợ sơn nước(550_600_650_700_750_800-1triêụ tùy theo tay nghề và yếu tố công việc-phụ 350_400-450 ngàn)
.............................
 Nội dung:

***Bước 1: Là trình tự Lắp dựng gian khóa cứng và trình tự như sau:
     1. Lắp đặt 4 cột biên.
- Sử dụng cần cẩu 20 tấn, với chiều dài tay cần tối thiểu 12m.
- Dung dây đai choàng quanh bản mã đầu trên của cột.
     2. Canh chỉnh độ thẳng đứng, vị trí, cao độ.
- Đặt dàn giáo thi công ở từng cột.
- Xiết vừa cứng bu lông neo, chêm chân cột theo yêu cầu.
- Thiết bị: Dây dọi và Thước cuộn.
- Xiết toàn bộ bu lông neo bằng cờ lê với lực xiết vừa phải.
     3. Lắp đặt tất cả xà gồ vách giữa các cột và vặn chặt bu lông.
- Thiết bị nâng xà gồ: dây thừng có móc khóa an toàn.
- Thiết bị vặn: cờ lê ống tuýp, lực xiết vừa phải.
     4. Lắp giằng tạm ở 2 phía mỗi cột
- Dùng cáp 12mm, một đầu gắn vào cánh ngoài cột ngay dưới bản mã đầu cột.
- Đầu cáp còn lại nối vào bát sắt V nối đầu 2 bu lông neo với nhau.
các bước lắp dựng nhà xưởng

*** Bước 2: Là trình tự Lắp dựng dâm kèo đầu tiên.
    1. Tổ hợp nối các đầu dầm với nhau trên mặt tiền.
- Dùng dây đai choàng quanh cấu kiện ở 2 điểm cách đầu mút cấu kiện khoản ¼ chiều dài, cạnh bát xà gồ. Tuy nhiên phần hẫng ngoài điển treo phải được tính toán xác đáng để tránh tình trạng vặn xoắn cấu kiện do tải bản thân. Đoạn hẫng không được quá 1/3 chiều dai thanh cấu kiện. Góc nâng cũng cần được tính toán tránh xoắn do lực dọc khi cẩu. Để an toàn, khuyến cáo nên dùng nhiều hơn 2 điểm buộc đai cẩu.
- Thiết bị cẩu: xe cẩu 20 tấn cần dài tối thiểu 12m.
- Khi tổ hợp, nên dùng các thanh kê dày 50mm để đỡ cấu kiện.
- Thiết bị xiết bu lông cường độ cao: Cờ lê lực. Lực xiết theo moment xoắn tối thiểu đề nghị.
- Bắt giằng tạm thời và giằng chống xa gồ vào dầm kèo.
- Dùng giấy nhám và vải lau để lau chùi cấu kiện. Dặm vá sơn bị trầy bằng cọ lăn sơn, với sơn dặm đúng hệ đã dùng. Lắp dựng dâm kèo đầu tiên.
     2. Lắp 1 bán kèo lên cột
- Dùng dây đai choàng quanh cấu kiện ở 2 điểm cách đầu mút bán kèo khoảng 4m, cạnh bát xà gồ ngoài cùng.
- Dùng xe cẩu 20 tấn.
- Cẩu bán kèo đầu tiên đặt vào vị trí gối lên trên đầu 2 cột liên tiếp, giữ ổn định bằng xe cẩu.
- Công nhân thao tác sẽ đứng trên giàn giáo, xỏ và xiết bu lông mặt bích nối cột và dầm kèo tới trạng thái đủ chặt.
- Dùng dây giằng tạm dầm kèo đặt cách khoảng 6m giữ chặt bán kèo đầu tiên này vào các tổ bu lông chân cột bằng các bát sắt.
- Nhả nhẹ dây cẩu thử xem bán kèo có ổn định không, trước khi nhả hẳn dây cẩu.
     3. Lập lại bước 1&2 cho bán kèo còn lại, tạo thành dầm kèo hoàn chỉnh.

*** Bước 3: Lắp đặt dầm kèo thứ nhì.
1. Làm tương tự cho 2 bán kèo của khung dầm kèo thứ nhì
Chỉ dùng dây giằng tạm về 2 phí ở khoảng giữ mỗi bán kèo, giằng vào bu lông chân cột bằng các bát sắt.
2. Lắp đặt cách nhịp các xà gồ từ đỉnh xuống đuôi kèo để giữ các bán kèo đúng vị trí.
- Dùng dây thừng với đầu móc có khóa an toàn để kéo thủ công xà gồ lên mái.
- Thiết bị vặn bu lông xà gồ M12: cờ lê, ống tuýp, lực xiết bình thường.

*** Bước 4: Hoàn thành 100% giàn khóa.
     1. Lắp đặt toàn bộ thanh giằng kéo, xà gồ, chống xà gồ đủ 100% số lượng.
     2. Lắp đặt toàn bộ cáp giằng chéo vĩnh cửu của cột và dầm kéo cho gian khóa.
     3. Để các giằng này ở trạng thái lỏng.
     4. Cân chỉnh dầm kèo.
- Các điểm cần đo đạt là các bảng mã liên kết, sai số cho phép của chuyển vị giữa các điểm là 1/500.
- Dùng các giằng tạm để cân chỉnh khung.
- Xiết chặt hoàn toàn các giằng vĩnh cửu.
- Ký biên bản kiểm tra thông qua giàn khóa.

***Bước 5: Lắp đặt toàn bộ các khung kèo và xà gồ.
1. Lắp đặt toàn bộ cột biên và cột giữa ở các trục 4,5,6,7,8,9.
- Dùng xe cẩu 20 tấn.
- Dùng dây đai (40 tấn/9m) choàng quanh bản mã đầu trên của cột.
     2. Chỉnh độ thẳng đứng, vị trí và cao độ của cột.
     3. Thự hiện tương tự bước 3 và bước 4 cho tất cả các dầm kèo và xà gồ mái.
- Đối với kết cấu có một cột ở giữa, không được phép lắp đặt hết một bên bán kèo rồi tới bên bán kèo còn lại. Làm như vậy sẽ thay đổi sơ đồ tính toán thiết kế của khung, gây mất cân bằng khung, có thể dẫn tới sập đổ công trình khi gặp thời tiết xấu.
 
*** Bước 6: Lắp đặt kèo đầu hồi.
     1. Lắp đặt toàn bộ cột biên và cột giữa ở cột 1.
    2. Canh chỉnh độ thẳng đứng, vị trí, cao độ.
     3. Vặn chặt toàn bộ bu lông neo.
     4. Lắp đặt dầm kèo đầu hồi đầu tiên vào cột đầu hồi.
- Dùng dây thừng với đầu móc có khóa an toàn để kéo thủ công xà gồ lên mái.
- Thiết bị vặn boulon xà gồ M12: cờ lê ống tuýp, lực xiết bình thường.
- Nhả nhẹ dây cẩu thử xem cấu kiện dầm kèo có ổn định không, trước khi nhả hẳn xe cẩu.
5. Lập lại bước 4 cho các cấu kiện dầm kèo còn lại, tạo thành dầm kèo đầu hồi.

*** Bước 7: Hoàn tất lắp đặt 100% xà gồ và chống xà gồ.
     1. Lắp đặt toàn bộ thanh giằng kèo, xà gồ, chống xà gồ cho 2 gian đầu hồi - đủ 100% số lượng.
- Dùng xe cẩu nâng thanh giằng bụng dầm kèo lên mái.
- Dùng dây thừng với đầu móc có khóa an toàn để kéo thủ công xà gồ lên mái.
- Thiết bị vặn bu lông xà gồ M12: cờ lê ống tuýp, lực xiết bình thường.
     2. Lắp đặt toàn bộ giằng chéo vĩnh cửu của cột và giầm kèo cho gian khóa.
     3. Để các giằng này ở trạng thái lỏng.
     4. Cân chỉnh dầm kèo.
     5. Xiết chặt hoàn toàn các giằng vĩnh cửu.
     6. Tháo tất cả giằng tạm của công trình.
     7. Kiểm tra và thẩm định toàn bộ các mối liên kết, đảm bảo tất cả bu lông đều được lắp. Tất cả bu lông cường độ cao ( bu lông kết cấu ) phải được xiết đến lực căng yêu cầu.
     8. Kiển tra toàn bộ khung kết cấu lần cuối: đúng phương vị mặt bằng và độ thẳng đứng.
 
*** Bước 8: Kéo tôn lợp lên mái.
- Đặt từng tấm tôn lợp vào ống trượt, giữ nhờ các móc sắt 6mm trượt trên cáp.
- Mỗi công nhân đứng ở mỗi ống néo trên kèo sẽ dùng dây thừng kéo ống trượt chạy lên mái mang theo tấm tôn lợp.
- Sau khi tôn lợp lên đến kèo, dùng thủ công chuyển vào đặt trên xà gồ mái.
- Khi kéo đủ tôn lợp cho gian đầu tiên, tổ lắp đặt sẽ bắt đầu công tác lợp tôn

*** Bước 9: Lợp tôn.
     1. Lắp đặt hệ thống dây cáp bảo vệ an toàn trên mái.
     2. Chuẩn bị hệ thống điện thi công.
- Dây dẫn điện và các tủ cầu dao chống giật (ELCB) phải được đưa lên mái trong tình trạng đủ điều kiện an toàn. Hệ thống phải được chống cao khỏi mặt đất.
- Dây dẫn điện nên máng vào vị trí ống néo, tránh tiếp xúc trực tiếp vào tôn mái và xà gồ mái.
- Nối 2 đường dây cáp điện có ổ cắm 3 chấu vào tủ cầu dao chống giật, kéo đến vị trí để chuẩn bị sử dụng
     3. Chuẩn bị hệ thống dàn giáo thi công.
- Phải lắp ít nhất một bộ dàn giáo leo lên mái ở đầu hồi, phục vụ lên/xuống mái hằng ngày.
     4. Lắp đặt tấm tôn lợp đầu tiên
- Định vị tấm tôn đầu tiên, canh sao cho khoảng lú vào máng xối rìa đều nhau.
- Lắp đặt toàn bộ tôn lợp mái.
- Kiểm tra thường xuyên để các tấm tôn đã lợp được canh thẳng theo rìa máng xối.
- Nếu khoảng hở từ tấm tôn nguyên sau cùng đến tường đầu hồi hoặc mặt dựng hông công trình mà nhỏ hơn bề rộng ½ tấm tôn, có thể che bằng flashing hoặc capping. Trong trường hợp nay, tất cả các sóng dương phải được che phủ và bắt chặt

*** Bước 10: Lắp đặt xà gồ vách - tôn vách - máng xối - ống xối và phụ kiện.
1 Chuẩn bị hệ thống dàn giáo thi công.
- Hệ dàn giáo thi công phải bố trí cách cánh ngoài xà gồ vách 1 khoảng 300mm. Mọi vật tư sẽ được truyền lên theo khoảng trống 300mm này.
- Có thể cho phép thi công lợp tôn vách bằng thang dây khi đã qua kiễm tra an toàn về các vị trí liên kế cố định.
- Công nhân sẽ móc trực tiếp dây thắt lưng an toàn vào dàn giáo này hoặc hệ thống thang dây.
     2. Lắp đặt toàn bộ xà gồ vách, chống xà gồ giữa các cột khung.
- Thiết bị nâng xà gồ: dây thừng có móc khóa an toàn.
- Thiết bị vặn: cờ lê ống tuýp, lực xiết vừa phải.
     3. Lắp đặt toàn bộ tôn vách.
- Kéo tôn vách bằng dây thừng buộc vào tôn.
- Tủ cầu dao chống giật (ELBC) đặt gần mặt đất.
     4. Lắp đặt máng xối, lá thông gió, diềm v.v..
- Thiết bị vặn: súng bắn vít.

*** vậy,nếu thực hiện các bước như phía trên,bùi thụy hoàng long tin rằng vấn đề
Đang Thi công bổng sập dàn mái sẽ đảm bảo sập mái không xảy ra,chúng ta đã 
Chọn tối đa cái chuẩn về lắp ghép,về thiết bị dùng lắp ghép là xe cẩu thì cũng chọn kỹ từ kích thước tiêu chuẩn,cần Cẩu,cáp cẩu đạt dư tối đa giới hạn.



Bùi thụy hoàng long 9834182225




** Kiến thức: 

        Hướng dẫn Tô-Trát Tường

.......

Bùi Long 0934182225 hoặc 0961200667,Mình là chuyên gia kỹ thuật xây dựng_là Kỹ sư Xây dựng,Mình Chuyên thiết kế_Xây_sửa Nhà phố/Biệt Thự/Xưởng/Quán xá tại hồ chí minh và tỉnh lân cận.

.............

**10/2026,Lương thợ hồ (600_650_700 tùy theo tay nghề- phụ hồ(400_420_430_440_450_480 ngàn tùy theo tay nghề),Lương thợ điện(500_550_600 tùy theo tay nghề và phụ 350_400-450 ngàn), Lương thợ sơn nước(550_600_650_700_750_800-1triêụ tùy theo tay nghề và yếu tố công việc-phụ 350_400-450 ngàn).

.............

       Hướng dẫn Tô-Trát Tường

-  dụng cụ: bay,bàn kéo/chà/xoa,thước nhôm cán,dây rọi...


1. Rọi dây rọi từ đỉnh tường xuống chân tường hay bắn tia laser để đo độ đứng thẳng của bức tường,Căng dây dọc_ngang Gém tường,điểm ghém 1.5_2mét các bức tường cần tô nhằm để tường thẳng và ngay ngắn.


2.  Tưới nước trước khi Tô(nhằm tránh rạng nức và cháy tường).


3. Tô mí không nên tô sắt quá để tránh bị bể cạnh và gây khó hơm.


4.  Dán lưới các nút cột_tường_Lanh tô cửa_điểm mí giao 2 tường_các chỗ đục đẻo và ta đóng đinh lớp lưới để giữ lưới không bị bung xúc.


5. Trát hồ dầu ở chỗ mí nối giữa cũ và mới,trát hồ dầu chỗ vị trí có betông và chỗ dán lưới.

• Lưu ý chỗ trát mí nối cũ mới,ta chừa lại  và khi tô là ta tô cuối cùng nha không đươc tô phủ lên luôn vì hồ dầu rắn mau khô cứng nên nếu tô liền dễ cháy tường.


6.Kê lót ván/bạt để hứng vữa rơi dưới chân tường.


7. Tô là phải hơm 2 lớp nha,Hơm 1 lớp mỏng trước  bức tường cần tô,sau đó mới hơm lại lớp hai.


8. Tô nhớ chừa đầu Ghém phòng bị lấp và tìm không ra.


9.Khi hơm Tô chú ý hơm tô lớp tường dầy trước nha nhằm để canh đều bức tường để dễ cán láng.


10. Chỗ tiếp nối phải ép mạnh để cho vữa dính vào các cái chỗ kẽ nhằm không bị hỡ các chỗ rỗng tường.


11. Tô Hơm tới đâu thì đắp hay kéo ban chỉnh tới đó cho đầy phẳng bề mặt.


12. Hồ ước chờ không có thời gian được thì ta hơm hồ khô cho nó luôn,khi hơm hồ khô ta duốt nhẹ tay thôi nha phòng nó kéo rớt bong tróc mảng hồ cũ ra.


13. Phòng tường bị cháy và rạng nức ta nên hơm lớp 1 là hồ ước,hơm phủ lớp 2 là hồ khô nha.


14. Khi hơm xong 2 lớp rồi,ta tập trung công đoạn đắp cạnh nha,vữa trát lại cho kín chỗ bị thíu lõm.


15. Khi hơm hoàn tất xong 2 lớp vữa, ta dùng thước cán để cán mặt tường cho phẳng,lấy mực cán là 2 cục Gém trên_dưới/trái_phải ta đè thước lên rồi kéo cán(đẩy thước nhôm qua lại,đẩy chéo 45 độ),đẩy cán xong mặt tường rồi nếu có chỗ thíu hồ ta đắp tiếp(chỗ hồ ước ta đắp hồ khô,chỗ thíu mà hồ khô ta đắp hồ ước nha) đắp xong ta tiếp tục cán và phẳng tường xong thì thôi.


16. Cán xong kế tiếp là Ta Chà,trước khi chà ta cần đắp hồ lại chỗ mí nối tiếp giáp tường cũ mới cho xong rồi mới chà nha,canh Tường ta chà cho phẳng,chỗ thíu hồ ta đắp rồi chà và chà cho phẳng đều thì thôi.


17. Canh thước Đắp và cắt mí Cạnh nhớ đo cho chuẩn nha,nhớ khắc dấu làm mí để có dấu canh chỉnh khi ta nhấc thước ra.

........

Hết

 

Bùi thụy hoàng long







** Kiến thức: 

  PHONG THỦY NGŨ HÀNH (KIM-THỦY MỘC-HOẢ-THỔ),TUỔI MỆNH THEO HƯỚNG TRONG NGŨ HÀNH,MÀU MỆNH TRONG NGŨ HÀNH,THƯỚC LỖ BANG ĐẶT CUNG NHÀ.


----------------------

** NGŨ HÀNH: 

* Tương sinh: kim---->Thủy---Mộc--->Hoả--->Thổ--->Kim.

* Tương khắc: kim--><--mộc--><--Thổ--><--Thủy--><--Hoả--><--Kim--><--Môc.


* Hướng Ngũ hành:

° Kim: Hướng chánh--->Tây và ngã tây nam_tây bắc.

° Thủy: Hướng chánh---> bắc và Ngã bắc tây_ bắc đông.

° Mộc: Hướng chánh---> Đông và ngã đông bắc_đông nam.

° Hoả: Hướng chánh--->Đông Nam và ngã về hướng nam và 1 phần về hướng đông.

° Thổ: Hướng chánh --->Tây Nam và ngã hướng tây và hướng nam


* Thước Lỗ Bang:

1. Thước Lỗ Ban 52.2cm  (Thông thủy): dùng để đo khoảng không thông thủy (cửa đi, cửa sổ, chiều cao tầng, giếng trời…)


2.Thước Lỗ Ban 42.9cm  (Dương trạch):  Thước 42,9cm dùng trong khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…).


3.Thước Lỗ Ban 38.8cm  (Âm phần): Thước 38,8cm hay 39cm dùng trong Đồ nội thất, âm phần (bàn thờ, tủ, mộ phần…).


--------------------

Bùi long: Chuyên về Lĩnh Vực Xây Dựng:0934182225-0961200667.

...............


  • Kim: là sao kim nhìn từ trái đất lên trên phía mặt trời trong hệ mặt trời,sao này theo con người xưa là loại sao có thể có những thứ kim loại quý đắt tiền và nó ứng với chữ "Tài quý" của người xưa,là những kim loại quý trong trái đất,kim loại quý là đắt tiền,là tiền tài phú quý của loài người.Vậy kim được hiểu là người có mệnh hưởng được những kim loại quý sẽ là người có tiền tài,của cải,thiên phú.


  • Thủy: là sao thủy nhìn từ trái đất lên,sao này theo người xưa nhìn thấy và cầu ứng với khả năng ban mưa,ban nước cho việc cầy cấy trồng trọt,ban nước cho mùa khô hạn,hạn hán và làm cho mùa màn tươi tốt,an lành,dân no áo ấm. Nó là nước ở trái đất,là nguồn cung cho sự sống,là nguồn tưới cho sinh trưởng,nó bao gồm sông,biển,giếng,mưa để người xưa thụ hưởng.


   • Mộc: Là sao mộc nhìn từ trái đất lên bầu trời,sao này theo người xưa nhìn thấy nó là bắt đầu nguồn sinh,nguồn chồng trọt bao gồm các cây lương thực và các cây lấy gỗ làm nhà,các dạng sống từ cây,cái bắt đầu từ vụ mùa trồng cây mới. Tại trái đất được hiểu nó là gỗ,thứ mà người xưa đốn dùng để làm nhà và vật dụng trong sinh hoạt,dùng làm tàu,dùng làm nhiên liệu đốt. Nó tạo sự mới mẽ cuộc sống,tạo ra cái cần dùng của cuộc sống....


   •hỏa: là sao hỏa nhìn từ trái đất lên bầu trời,theo người xưa sao này màu đỏ ứng với lửa,nó thiu đốt những cái gì u ám,bẩn bẩn không tốt cho con người,nó làm khô hanh-nắng hanh khi lũ lục mà người xưa cầu khẩn. Tại trái đất,nó là lửa là thứ tuất yếu của con người để làm chính đồ ăn,để sưởi ấm,để đốt đuổi thú hoan bảo vệ con người,nó đại diện và chỉ ra  sự nóng giận,nôn nóng,bộp chộp của người xưa...


  • Thổ: là sao thổ nhìn từ trái đất lên bầu trời,theo người xưa nó đại diện cho đất canh tác,vùng đất mới,vùng đất tốt,vùng đảo mới mà người xưa khẩn cầu... Tại trái đất,nó là đất là chỗ con người an cư lac nghiệp,an nghĩ,là chỗ con người chọn vùng canh tác,chọn vùng ở mới.


.....................

* phần 1

  -  Giải thích tuổi hợp,tuổi khắc,giải thích cách chọn hướng khi xây nhà,cách chọn gam màu cho nhà,tuổi hợp và kỵ


- Tương sinh và Tương khắc.

+ tương sinh: 

• Kim sinh ra Thủy,Thủy sinh ra Mộc,Mộc sinh ra Hỏa,Hỏa sinh ra Thổ,Thổ sinh ra  kim.

+ tương khắc:

• Kim khắc:       Mộc-Hỏa.

• Thủy khắc:     Hỏa-Thổ.

• Mộc khắc:     Thổ- Kim.

• Hỏa khắc:      Thủy- Kim.

• Thổ khắc:      Thủy- Mộc.


- 12 con giáp Đông á: •Tý,Sửa,Dần,Mão,Thìn,Tỵ,Ngọ,Mùi,Thân,Dậu,Tuất,Hợi(( Giải nghĩa: Chuột,trâu,cọp,mèo,rồng,rắn,ngựa,dê,khỉ,gà,chó,heo)


- 10 canh thân thập:

• 0- canh,1-tân,2- nhân,3-quý,4-giáp,5-ất,6-bính,7-đinh,8-mậu,9-kỷ.


- 5 canh cung mệnh hỷ: nam đằng trước và nữ đằng sau.

• canh- tân: là 1 mệnh.

• nhâm- quý: là 1 mệnh.

• giáp- ất: là 1 mệnh.

• bính-  đinh: là 1 mệnh.

• mậu- kỷ: là 1 mệnh.


- 60/2 tuổi cung,tuổi mệnh.(1900-21??). 1 Mệnh trong ngũ hành ứng chỉ với 1 thập niên.


• 1970-1979(nam/nữ): Kim(1970/71) -->Mộc(1972/73) -->Thủy(1974/75)--> Thổ (1976/77)--> Hỏa(1978/79).


• 1980-1989(nam/nữ): Mộc(1970/71)-->Thủy(1982/83)--> Kim(1984/85)--> hỏa (1986/87)--> Mộc(1988/89).


• 1990-1999(nam/nữ): 

Thổ(1990/91)-->kim (1992/93)--> Hỏa (1994/95) --> Thủy (1996/97) --> Thổ(1998/99).


• Trước 1970 thì cộng cho 3 thập niêm, sau 1990 thì cũng cộng cho 3 thập niêm.


....................

* phần 2

 •• 1 số lưu ý khi thiết kế nhà theo phong thủy:

   Khi xây dựng cho mình một căn nhà, chúng ta lưu ý về phong thủy những cái cơ bản thôi:


     - Thứ nhất:

     + Phối cảnh căn nhà ( tổng quang căn nhà ).

     •  Nhà dựng lên phải bài thủy, hậu phong, tương hỏa ( có nghĩa là: nước không vào nhà, khí hay gió phải luồng qua ngõ ngách trong nhà để đẩy khí tụ,khí độc,khí âm chạy ra; ánh nắng- ánh sáng phải có trong nhà để giải cái ẩm,cái tụ âm,cái ẩm mốc ). 


     - Thứ hai: 

     +  Bố cục căn nhà ( nội thất căn nhà ). 

     • Chia bố cục sao cho: Tiền không gặp hậu,cos nền phần sau không được thấp hơn cos phần trước và chỉ trừ phần không có trong nhà,phải thông phong, khí giải, hỏa thượng ( có nghĩa: tolet không trực diện cửa chính; phân phòng sao cho từ phòng khách đến phòng ăn phải thoáng, rộng để khí thoáng; lấy ánh sáng từ cửa sổ hay giếng trời hay phần khúc đuôi sau nhà để xông nhà và hóa khí âm; phân chia phòng ngủ không được trực diện với phòng bếp hướng về tolet.

     

      - Thứ ba: 

      + Trang trí căn nhà( họa tiết căn nhà).  

      • Phải hạn chế dùng màu đỏ và một số màu tối như: nâu, xanh lam,hạn chế dùng màu tím nơi kính trong căn nhà hay phần không xuông thấu trong nhà.

      •  không trang trí hai kính gương trực diện.

      • đầu giường ngủ không trực diện cánh của ngủ.

      • góc giải trí không xuyên với tolet...


     

    *  Một căn nhà khi xây lên thì phụ  thuộc vào địa hình, nó không phụ thuộc vào bố cục phong thủy căn nhà, không thể dời nhà và chọn hướng cho nhà được do đó sẽ dùng 1 số lôi chấn để chấn căn nhà cần xây.

     Hồ non bộ trong nhà, nuôi cá chép, tùy hưu chấn, bùa chấn phong..: là những yếu tố họa tiết mà thôi, làm cho căn nhà sinh động,là điểm nhấn cho căn nhà thôi, không luận cứ khoa học nên cần họa tiết thì dựng không thì thôi...


----------------

----------------

 MỤC 3:

  - Khái quát về thướt Lỗ Bang.

  + Xuất xứ: thước lỗ bang là thướt của ông tổ nghề Mộc tên "Bang" sống trong thời nhà "Lỗ" gọi là "LỖ BANG" ở thời kỳ Xuân thu nay là tỉnh Sơn Đông sống vào (770-476 TCN).


  + công dụng: 1 đo thông thủy.../...2 đo khối xây.../...3 đo mộ phần mà ông lỗ bang dùng ngày xưa.


  + cách dùng: có 3 loại thước thường dùng cho 3 cách đo khác nhau.


.......

1. Thước Lỗ Ban 52.2cm  (Thông thủy)

 •  Thước 52,2cm dùng để đo khoảng không thông thủy (cửa đi, cửa sổ, chiều cao tầng, giếng trời…)


Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 520mm. Được chia ra là 8 cung lớn: theo thứ tự từ cung Quý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Thiên Tài, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. Mỗi cung lớn dài 65mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 5 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13mm. Khi dùng thước thấy thước nào có 8 cung lớn với tên như trên (Quý Nhân, Hiểm Họa,..) thì đó là thước Lỗ Ban 52cm.

 • Nguyên tắc đo:

 ++ Đo cửa: đo kích thước thông thủy (thông khí) đo cả khung cửa tính phần mép ngoài , không đo cánh cửa.

 ++ Đo chiều cao nhà: đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn trên (bao gồm cả lớp lát sàn).

 ++ Đo vật dụng (bàn ghế, giường tủ…): đo kích thước phủ bì dài, rộng, cao hoặc đường kính.


..........

2. Thước Lỗ Ban 42.9cm  (Dương trạch)

 • Thước 42,9cm dùng trong khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…). Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 429mm, được chia thành 8 cung lớn: Theo thứ tự từ cung Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng.  Mỗi cung lớn dài 53,625mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13,4mm. 


.........

3. Thước Lỗ Ban 38.8cm  (Âm phần)

• Thước 38,8cm hay 39cm dùng trong Đồ nội thất, âm phần (bàn thờ, tủ, mộ phần…). Chiều dài chính xác của thước này là 390mm, được chia làm 10 cung lớn: theo thứ tự Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn dài 39mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm. Khi dùng thước, thấy thước nào có 10 cung lớn với tên như trên (Đinh, Hại, Vượng, Khổ…) thì đó là thước Lỗ Ban 38,8cm.


 •••• Cách dùng cây thước:

• cây thước có 2 màu trên bảng của thước: đỏ và đen,đỏ ở phía trên- đen ở phía dưới,mùa đỏ là màu tốt-màu đen là màu xấu,khi đo rọi theo đường thẳng vuông gốc với phương của thước,màu đỏ ta lấy và màu đen ta bỏ là được.

• nghĩa của từ trong thước là từ hán việt nên 90trieu người việt nam đều có thể hiểu nghĩa được.

• dạng cây thước giống thước đo của thợ hồ-thộ mộc hay dùng,nên dễ mua và sử dụng.

• để hạn chế cấm kỵ ta khết hợp 3 thước trong 1,hay 2 thước trong 1 để đo. Ta lấy phần mềm từ áp điện thoại vào và cài đặt để dùng,ta lấy cây thước thường để đo rồi sau đó ta đối chiếu với điện thoại là xong, không có gì gọi là huyền bí...

............

Hết




 

Bùi thụy hoang long





** Kiến thức: 

      VẬT TƯ THÔ VÀ VẬT TƯ HOÀN THIỆN

.......

Bùi Long xây dựng 0934182225-0961200667,Chuyên về lĩnh vực xây dựng

........


I./.VẬT LIỆU THÔ

*** Thứ 1:

+ Cát: Hãng: tân ba,tân châu,bình điền


 • Giá Cát xây tô:                                     >300ngan-350ngan(loại 2 và loại 1).

 • Cát bê tông(cát hạt to vàng sạch):       >400.000-480.000(loại 2 và loại 1).

° Cát bê tông(cát hạt trung bình):       >350.000-390.000.

  • Cát San Lấp:                                 >180.000


.................

.................

***  Thứ 2: 

+ Gạch: 

- Hãng: tuynel long thành đồng nai,phước thành,thành tâm,đồng tâm,tám quỳnh,quốc toàn...

  • 4 lỗ:.....1.1--1.4kg/1 viên tùy hãng.

- kích thước: (4 lỗ 8x8x18 hoặc 19),(4 lỗ demi 8x8x9),( 2 lỗ đinh 4x4x18).


- Giá:           

> 1.500/viên..., demi:>900 đồng/viên      


................

................

*** Thứ 3:

+ XI MĂNG:

- Tính chất: Là chất kết dính thủy lực và đuợc tạo thành bởi các thành phần đá vôi,đất sét,thạch cao,nỉ và các phụ gia ở nhiệt độ cao.


 - Các Hãng ở việt nam

  • Hà tiên1.2(đổi tên vincen hà tiên,của xí nghiệp việt nam,công nghệ-dây chuyền của Pháp,nhà máy: kiên giang,bình dương ).

  • insee (là tiền thân ximang holcim thuộc tập đoàn siam city cemen  thái lan,công nghệ - dây chuyền của thụy sĩ,nhà máy: kiên giang,vũng tàu,HCM)

  • fico(của nhà máy ximang tây ninh việt nam Tafico ,nhà máy: tân uyên bình dương,nhà bè HCM,tân châu tây ninh).

  • Nghi sơn( thuộc Vicem hạ long và missubishi của nhật,công nghệ và dây chuyền sx của nhật,nhà máy: thanh hóa). 

 • cẩm phả( của tập đoàn viễn thông quân độ Viettell,nhà máy: mỹ xuân- bà rịa vũng tàu,cẩm phả-quảng ninh)...


- giá tiền bán:

 • Giá Xi măng Holcim pcb40/cb30/Mc25:         

 >105.000/bao

 • Giá Xi măng Hà Tiên Đa dụng(PCB 40) / xây tô(BC 30)/xây trát MC25:   

>105.000 / 100.000

 • Giá Xi măng Fico cho pcb40/cb30/Mc25:          

       >105.000/bao

 • Giá Xi măng Nghi Sơn cho pcb40/cb30/Mc25:     

 >105.000/bao


................

................

*** Thứ 4:

+ Đá: 

 - Hãng: tân ba,các tỉnh lân cận HCM.

 • Đá(1 x 2) trộn betong tân ba loại (đen và xanh):    >400.000÷490.000/m3

 • Đá mi(loại mi bụi và mi sàn) tân ba:           

>320.000÷ 350.000/m3

 • Đá(0 x 4) lâm le,dặm nền tân ba(loại 1 và loại 2):         

>360.000÷ 380.000/m3

 • ĐÁ (tân ba)4 X 6 lăm le,dặm nền,phủ mặt lớp lót:

>550.000/m3

 • ĐÁ (tân ba)5 X 7:lăm le,dặm nền,phủ mặt lớp lót:

>600.000/m2


................

................

*** Thứ 5:

 * Thép xây dựng.

  - Tính chất: là hổn hợp đuợc tạo ra bởi 2 yếu tố sắt và cacbon theo tỷ lệ nào đó khi nung chảy.

  - Hãng: việt nhật,miền nam,pomina,hòa phát,đông nam á,VAS việt mỹ:


  - Giá thép trơn,thép vân:


    • thép việt nhật(vina kyoei):

>19.5 ngàn/1kg(CB300,400-SD295A,390A).


    • thép miềm nam:

>19 ngàn/1kg(CB300,400-SD295A,390A).


    • thép pomina:

>18.5 ngàn/1kg(CB300,400-SD295A,390A).


   • thép hòa phát:

18 ngàn/1kg(CB300,400-SD295A,390A).


• Thép Đông nam á: 

17.5 ngàn /1kg(CB300,400-SD295A,390A).


• thép VAS việt mỹ:

18.2 ngàn /1kg(CB300,400-SD295A,390A).


•  D6,D8 CUỘN,D10v-D28v:         

>18.500 - 21.500 tùy theo loại thép 


 • Đinh  +  kẽm buộc:                 

>19.5000- 22.500 Đ/KG.


• Đai Tai Dê:(15 x 15/15x 25):   

>19.500-22.500 Đ/Kg


 *  Sắt hộp Vì,Kèo,Xà gồ: 

 

  -  Chỉ dùng 1.2li,1.4ly,2li (30x60,40x80,50x100,20x20,25x25,40x40) cây 6 mét dài:


 • 30x60=.....> 140 ngàn/1.2li...137 ngàn/1.4li...300 ngàn/2 li.


 • 40X80=......> 140 ngàn/1.2li....175 ngàn/1.4li....260 ngàn/2li.


 • 20x20=.....>....85 ngàn/1.2li/cây6m...90.ngàn/1.4li/cây6m.


 • 25x25=......>95 ngàn/1.2li/cây6m...105 ngàn/1.4liz/cây6m


 • 40x 40=....>145 ngàn/1.4li/cây6m...215 ngàn/2li/cây6m


  * Tôn lợp,tôn vách:

   - khẩu độ: (độ dầy:2dem,2.5dem,3dem,3.2dem,3.5dem,3.8dem,4dem,4.3dem,4.5dem,4.8dem,5dem).

   - Giá: tôn lạnh không màu(3.5dem,4.5dem,5dem): >(3.5dem là 105ngan/1m2...,4.5dem là 130ngan/m2.....,5dem là 140ngan/m2).


   - tôn lạnh có màu: mắt hơn 15ngan/m2 nha.


   - tôn kẽm:.....>140 ngan.


..............

..............

***Thứ 6:

 * Tấm nhựa lợp lấy sáng Polycatbon ate(polycatbon).

  - độ dầy:1.7mm,2.6mm,3.6mm,4.5mm,5mm,6mm,7mm,10mm.

  - khổ: (rộng:1.1met,1.22met,1.52met).(dài: 20-50met).

   - giá:

   • dầy 1.7mm...>250 ngàn/m2.

   • dầy 2.6mm...>400 ngàn/m2

   • dầy 3.6mm...>500 ngàn/m2

   • dầy 4.5mm...>620 ngàn/m2

   • dầy  5mm.....>750 ngàn/m2


 * Tấm cách nhiệt Pe-opp(3li,5li,10,15li,20li):

     • 3li....>30ngan/m2.

     • 5li....> 40ngan/m2.

     • 10li...> 50ngan/m2.

     • 20li...> 70ngan/m2

  Tấm cách nhiệt  là bằng mút PE và màng tráng Bạc OPP.


...............

...............

*** Thứ 7:

 * Ống nước: 

 - Hãng: bình minh,đại thành,việt nam cao cấp(ống dài 4met).

- giá tiền sản phẩm:


      + Giá ống lạnh PVC cấp và xả: phi 21,27,34,42,49,60,90,114,200mm.

  • phi 21(dầy:1.6mm,3.0mm)...>11.500-15.000met/tới.


  • phi 27(dầy: 1.8mm,3.0mm)...>13.000- 19.000met tới.


  • phi 34(dầy: 2.0mm,3.0mm)...>17.500- 23.000met tới.


  • phi 42(dầy: 2.1mm,3.0mm)...>22.000- 28.500met tới.


• phi 49(dầy: 2.4mm,3.0mm)...>27.500- 33.000met tới.


• phi 60(dầy: 2.0mm,2.8mm,3.0mm)...>28.500- 38.000-40.000met tới.


• phi 90(dầy: 1.7.mm,2.9mm,3.0mm,3.8mm)...>35 .500- 57.500-58.500-78.500mét tới.


• phi 114(dầy: 3.2mm,3.8mm,4.9mm)...>79.500- 95.700-120.000mét tới.


 • phi 200(dầy: 5.9mm:...>290.000 mét tới.


     + Giá ống nước nóng PPR cấp: đường kính từ Ø20, 25, 32, 40mm.

  • phi 20(dầy:1.9mm,3.4mm)...>30.000-40.000met/tới.


• phi 25(dầy:2.3mm,4.2mm)...>40.000-55.500met/tới.


• phi 32(dầy:2.9mm,5.4mm)...>60.000-85.000met/tới.


• phi 40(dầy: 3.7mm,6.7mm)...>85.000-140.000met/tới.


................

................

*** Thứ 8:

 ** Dây điện và ApTomat.


   * Dây điện:

 - hãng: cadivi,sino,trần phú,thịnh phát,cadi sun,vithaico,daphaco,ls vina...

 - chủng loại: ruột đơn,ruột đôi,cáp..

 - kích cỡ: 

    +++ Dây Đơn: 1mm,1.25mm,1.5mm,2mm,2.5mm,3mm,3.5mm,4mm,5mm,5.5mm,6mm,8mm,10mm,11mm,14mm,16mm....

 

  ••• giá bán: 

     • 1mm.....>4.000ngan/mét,400ngan/ 1cuộn 100met.


     • 1.5mm.....> 5.500ngan/mét,550ngan/ 1cuộn 100met.


     • 2mm.....>6.200ngan/mét,620ngan/ 1cuộn 100met.


     • 2.5mm.....> 7.500ngan/mét,750ngan/ 1cuộn 100met.


     • 3mm.....> 8.300ngan/mét,830ngan/ 1cuộn 100met.


     • 3.5mm.....> 9.800ngan/mét,980ngan/ 1cuộn 100met.


     • 4mm.....> 11.200ngan/mét,1.12trieu/ 1cuộn 100met.


     • 5mm.....> 13.100ngan/mét,1.31ngan/ 1cuộn 100met.


     • 5.5mm.....>14.800ngan/mét,1.48trieu/ 1cuộn 100met.


     • 6mm.....> 15.800ngan/mét,1.58trieu/ 1cuộn 100met.


.....

    +++ Dây  Đôi: (2x0.5)mm,(2x0.75)mm,(2x1.0)mm,(2x1.5)mm,(2x2.5mm)...

  

  ••• giá bán:

    •  (2x0.5)mm.....>4.200ngan/met,420ngan/1 cuộn 100met.


      • (2x0.75)mm.....> 5.000ngan/met,500ngan/1 cuộn 100met.


      • (2x1.0)mm.....>6.000ngan/met,600ngan/1 cuộn 100met.


      • (2x1.5)mm.....>9.500ngan/met,950ngan/1 cuộn 100met.


      • (2x2.5)mm.....>15.800ngan/met,1.58trieu/1 cuộn 100met.


......

  * Aptomat:

   - cách chọn aptomat: (gọi là cường độ dòng điện viết tắc i,đơn vị: A).

         I = P/U... là chọn đuợc aptomat bao nhiêu A.

    Trong đó: 

     • P: công suất tiêu thụ của các thiết bị cộng lại.(kw,w)

     • U: hiệu điện thế dòng điện sử dụng thường 220V.

   - Cách chọn dây điện: 

     • cách 1:

     lấy aptomat có  A đã chọn/6= thiết diện dây.

     • cách 2:

     Lấy công suất tổng P/1.3cu= là ra thiết diện dây.


   - có 7 loại:

 • CB: cầu dao tự động ngắt mạch điện quá tải ở dòng điện thấp,( chủ yếu 1pha).

 • MCB: là cầu dao tự động dạng tép,ngắc mạch quá tải <100A,(1pha,2pha,3pha).

 • MCCB: là cầu dao tự động dạng khối,ngắc mạch quá tải >100A.

 • ELCB: là cầu dao tự động dạng tép,ngắc mạch quá tải <100A,nó đuợc gắn bộ cảm biến ngắt dòng rò ở độ nhạy cảm cao có chức năng chống giật,lưu ý không đuợc đấu ngược.(1pha,2pha,3pha).

 • RCCB: là cầu dao tự động dạng khối,ngắc mạch quá tải <100A,nó đuợc gắn bộ cảm biến ngắt dòng rò ở độ nhạy cảm cao có chức năng chống giật,lưu ý không đuợc đấu ngược.(2pha,4pha).

 • RCBO: là cầu dao chống rò dòng điện, là thiết bị bảo vệ điện vừa có khả năng bảo vệ ngắn mạch, quá tải vừa có khả năng chống dòng rò.

 • RCD: là một thiết bị hỗ trợ và luôn gắn kèm với các thiết bị MCCB hay MCB và có chức năng bảo vệ chống dòng rò.


...............

...............

*** Thứ 9:

**Bê tông thương phẩm_Bêtong tay_Xe bơm:

    - Tính chất brtong thương phẩm: là hổn hợp đuợc pha trộn bởi cát+ đá+ nước+ ximăng+phụ da bằng máy công nghiệp.


    * Giá Chỉ phần bêtông:

   - Độ sục10±2

  • Bê tông:

M100-r28giá...>1.200.000/m3


  • Bê tông  

M150- r28 giá....>1.250.000/m3


  • Bê tông  

M200- r28 giá.....>1.300.000/m3


  • Bê tông  

M250- r28 giá....>1.350.000/m3


  • Bê tông  

M300- r28 giá....>1.380.000/m³


  • Bê tông  

M350- r28 giá....>1.400.000/m3


  • Bê tông  

M400- r28 giá...>1.450.000/m3


.......

  * Giá Thêm phụ gia đông kết:

 •R7: ..........>130 ngàn/1m3

 •R3,R4: .....>190 ngàn/m3


     + Thêm phụ gia chống thấm:

 • B6:....... >100 ngàn/m3..<max350.


 • B8: ........>120 ngàn/m3..>max350


 • B10:..... >140 ngàn/m3..>max450


 • B 12: ....>160 ngàn/m3..>max550


...... .....

 * Giá phần tiền công máy bơm:

     -  phần bơm "Cần" Giá tiền(loại: 25,27,30,37,42,52,56met):


     + công suất: 120m3 đến 170m3/h...

     + áp lực: 8.5Mpa,10.5Mpa.

     + Giá bơm theo Ca(1ca=8 giờ)


     • Giá tiền Bơm cần dài 37m/...>3trieu/1ca...


     • Giá tiền bơm cần 42m/....>3.5trieu/1ca....


     • 52m/....>4.2trieu/1ca.....


     • 56m/.... >5.2triệu/1ca(8 tiếng)


     • lưu ý: < 25m3/betong và vượt quá thêm > 130ngan/m3.


      • giá chung:..>95ngan÷120ngan/m3.


.......

    *  Phần bơm tĩnh(bơm ngang,bơm nối ống):

     + công suất: 40m3 đến 60m3/h...

     + áp lực: 13Mpa,10.5Mpa.

     + giá tiền:.... < 25m3/betong:


     • Giá tiền Bơm cần dài 37m/...>3trieu/1ca...


   • dưới 50 mét dài/...>3.7trieu/1ca....


   • 50÷80 Mét dài/...>4.3trieu/1ca


   • 80÷120 mét dài/...>5.4triệu/1ca(8 tiếng)


   • Lưu ý: (vượt quá thêm >130ngan/m3)nha.


.........

  *  Giá bơm theo mét khối:

    • <25 khối giá:.... >150 ngàn/m3.


    • >25 khối giá:.....> 120 ngàn/m3.


.......

   * Tóm lại giá chung gồm vật liệu và xe bơm,công phụ trợ trong 1m3 betong:

 - không phụ gia là:

 • max 200:....>1,45trieu/m3

 • max 250:....>1,5trieu/m3

 • max 300:.....>1,55trieu/m3.

 • max 350:.....>1,6trieu/m3

 - có phụ gia đông kết R7 hoặc B8:

 • max 200:....>1,57trieu/m3

 • max 250:....>1,62trieu/m3

 • max 300:.....>1,67trieu/m3.

 • max 350:.....>1,72trieu/m3.


........

 ** Giá tiền công đổ bêtong tay:

 + Phần giá tiền công chỉ có đổ lên sàn:

  •• Tính lẻ:.....>390 ngàn/ mét khối tiền công đổ tay không cào,cán,đầm dùi.

  •• Tính lẻ:....> 500 ngàn/ mét khối tiền công gồm: công đổ,công cào,cán,đầm dùi.

  •• Tính theo nguyên khối(theo sàn):


    • TRỘN, ĐỔ DƯỚI 10 KHỐI GIÁ: 

>3.5TRIỆU/ SÀN.

    • TRỘN, ĐỔ TỪ 10-15 KHỐI GIÁ:

>4.5 TRIỆU/ SÀN.

    • TRỘN, ĐỔ TỪ 15-20 KHỐI GIÁ:

>5.5 TRIỆU/ SÀN.


  + Phần giá tiền công: cào,cán,đầm,dùi:

    •• Tính theo nguyên khối(theo sàn):

   • DƯỚI 10 KHỐI GIÁ:... >1.5trieu/ SÀN

   • TỪ 10-15 KHỐI GIÁ:...> 2trieu / SÀN

   • TỪ 15-20 KHỐI GIÁ:....> 2.5trieu / SÀN


..................

..................

*** Thứ 11:

 * PHẦN CỪ: (cừ betong cốp thép,cừ tràm,cừ lasen-cừ C,U...).


- dạng thứ 1:   

+ Loại cừ vuông:

 •• loại Cừ:

  • 200x200mm(dài 3m,4m,5m,6m).

Thép chủ 4ф14,Mác:#250,Sức chịu tải cọc: ~22 tấn,Lực ép trong khoảng Pmin = 45 tấn , Pmax = 70 tấn.

  • Giá tiền trọn gói.....>370ngan/mét dài.

  • giá tiền riêng cừ....>290ngan/mét dài.

  • giá tiền công ép...>90ngan/mét dài.

  • khoán công trọn gói<400 mét dài...25trieu


•• loại cừ: 

   • 250x250mm(dài 3m,4m,5m,6m,7m),Thép chủ 4ф14,Mác:#250,Sức chịu tải cọc: ~35 tấn,Lực ép trong khoảng Pmin = 60 tấn , Pmax = 90 tấn.

  • Giá tiền trọn gói.....>400ngan/mét dài.

  • giá tiền riêng cừ....>320ngan/mét dài.

  • giá tiền công ép...>90ngan/mét dài.

  • khoán công trọn gói<400 mét dài...27trieu


•• loại cừ: 

   • 300x300mm(dài 4,5,6,7,8m),Thép chủ 4ф16,hoặc18.,Mác:#250,Sức chịu tải cọc: ~50 tấn,Lực ép trong khoảng Pmin = 80 tấn , Pmax = 120 tấn.

  • Giá tiền trọn gói.....>530ngan/mét dài.

  • giá tiền riêng cừ....>450ngan/mét dài.

  • giá tiền công ép...>90ngan/mét dài.

  • khoán công trọn gói<400 mét dài...35trieu.


* Dạng Thứ 2:

 + Loại cừ tròn (Li Tâm):

 •• loại Cừ:

  • 250x250mm(dài 6,7,8,9,10,11,12m),betong dầy 60,Thép chủ 5 ф7,Mác:>#550,Sức chịu tải cọc: ~50 tấn,Lực ép trong khoảng Pmin = 70 tấn , Pmax = 100 tấn.

  • Giá tiền trọn gói.....>400ngan/mét dài.

  • giá tiền riêng cừ....>320ngan/mét dài.

  • giá tiền công ép...>100ngan/mét dài.

  • khoán công trọn gói<400 mét dài...25trieu


•• loại Cừ:

  • 300x300mm(dài 6,7,8,9,10,11,12m),betong dầy 60,Thép chủ 12 ф7,Mác:>#600,Sức chịu tải cọc: ~50 tấn,Lực ép trong khoảng Pmin = 75 tấn , Pmax = 100 tấn.

  • Giá tiền trọn gói.....>540ngan/mét dài.

  • giá tiền riêng cừ....>420ngan/mét dài.

  • giá tiền công ép(máy tải hoặc robot tự hành):

 .....>170ngan/mét dài.

  • khoán công trọn gói (máy tải hoặc robot tự hành):

......400 mét dài...80÷120trieu


•• loại Cừ:

  • 350x350mm(dài 6,7,8,9,10,11,12m),betong dầy 65 hoặc 75,Thép chủ 7ф7,Mác:>#600,Sức chịu tải cọc: ~60 tấn,Lực ép trong khoảng Pmin = 90 tấn , Pmax = 120 tấn.

  • Giá tiền trọn gói.....>600ngan/mét dài.

  • giá tiền riêng cừ....>470ngan/mét dài.

  • giá tiền công ép(máy tải hoặc robot tự hành):

.......>150ngan/mét dài.

  • khoán công trọn gói(máy tải hoặc robot tự hành):

...... <400 mét dài...80÷130trieu


 •• loại Cừ:

  •400x400mm(dài 6,7,8,9,10,11,12m),betong dầy 80,Thép chủ 15ф9,Mác:>#600,Sức chịu tải cọc: ~80 tấn,Lực ép trong khoảng Pmin = 120 tấn , Pmax = 160 tấn.

  • Giá tiền trọn gói.....>840ngan/mét dài.

  • giá tiền riêng cừ....>670ngan/mét dài.

  • giá tiền công ép(máy tải hoặc robot tự hành):

.......>140ngan/mét dài.

  • khoán công trọn gói (máy tải hoặc robot tự hành):

.......<400 mét dài...90÷140trieu


 * Dạng thứ 3:

 + Loại cừ cọc  KHOAN CỌC NHỒI:

(Theo TCVN 9395-2012: cọc khoan nhôì thi công và nhiệm thu).

 • max (#250,#300,#350),độ sụt:18-(+-2),sikaR4.

 • cọc: D300(tải<35 tấn),D350(tải<42 tấn), D400(tải<56 tấn),D450(tải<75 tấn)....

 - Giá trọn gói và giá máy+công.


 + Loại D300(phi chủ 18,đai 8,max 300)

    ••• giá trọn gói:

     • Vật tư và công:

......>600 ngàn/mét dài.

     • Giá nhân công(dàn khoan,nhân công khoan,làm lòng sắt,đổ betong,các việc khác):

.....>300 ngàn/mét dài.

      • giá chuyển bùn:....>60÷90 ngàn/mét dài theo cọc.


+ Loại D350(phi chủ 18,đai 8,max 300)

    ••• giá trọn gói:

     • Vật tư và công:

......>690 ngàn/mét dài.

     • Giá nhân công(dàn khoan,nhân công khoan,làm lòng sắt,đổ 6y,các việc khác):

.....>310 ngàn/mét dài.

      • giá chuyển bùn:....>70÷100 ngàn/mét dài theo cọc.


+ Loại D400(phi chủ 18,đai 8,max 300)

    ••• giá trọn gói:

     • Vật tư và công:

......>780 ngàn/mét dài.

     • Giá nhân công(dàn khoan,nhân công khoan,làm lòng sắt,đổ betong,các việc khác):

.....>320 ngàn/mét dài.

      • giá chuyển bùn:....>80÷110 ngàn/mét dài theo cọc.


+ Loại D450(phi chủ 18,đai 8,max 300)

    ••• giá trọn gói:

     • Vật tư và công:

......>880 ngàn/mét dài.

     • Giá nhân công(dàn khoan,nhân công khoan,làm lòng sắt,đổ betong,các việc khác):

.....>330 ngàn/mét dài.

      • giá chuyển bùn:....>90÷120 ngàn/mét dài theo cọc.


 * Dạng thứ 4:

 + cừ tràm:

   • Đuờng kính: gốc(10÷12cm),gốc(8÷10cm),gốc(6÷8cm).

   • chiều dài: 2.6 mét đến 4.5 mét.

  ••• giá riêng cừ: 

   • Gốc (10÷12cm),dài(3.8-4.2 met).......>70÷90 ngàn/ 1 cây.


    • Gốc (8÷10cm),dài(2.7-4.5 met).......>60÷80 ngàn/ 1 cây.


     • Gốc (6÷8cm),dài(2.7-3.6 met).......>50÷60 ngàn/ 1 cây.


    ••• Giá đóng bằng máy:

...........>30 ngàn đến 35 ngàn/1 cây.

 

   ••• Giá đóng bằng tay:

...........>45 ngàn đến 50 ngàn/1 cây.


 * Dạng Thứ 5:

 + cừ kè,cừ đóng chắn tường: larsen,Cừ thép: C200,U200-250.

  • Thi công bằng máy ép tỉnh hoặc rung.

  • giá đóng:......>90-110 ngàn/mét dài.

  • giá nhổ:.........>90-110 ngán/mét dài.

  • giá thuê:.......>80 ngàn mét dài/ tháng....hay: >3.5 ngàn/ 1cừ 1ngày.

  • Giá vận chuyển thép: 1 chuyến 3.5trieu...


 * Dạng thứ 6:

 + chống văng thành tường:

 • giá thêu:....>100 đồng kg/1 ngày cân theo sắt lắp dựng.

 • nhân công lắp dựng:....>10ngàn/kg cân theo sắt lắp dựng.

 • nhân công tháo dỡ:......>8ngàn/kg cân theo sắt lắp dựng.

 • Cẩu phục vụ lắp dựng:....>8 ngàn/kg cân theo sắt lắp dựng.

  • Cẩu phục vụ tháo dỡ:....>7 ngàn/kg cân theo sắt lắp dựng.

 • thép tận dụng làm bản mã giằng....>30 ngàn/1 kg.

  • hao hục thép hình khi cắt xén để dựng chống giằng là công thêm 7% của tổng giá trị hợp đồng.


 

.................

..................

*** Thư 12:

  Giàn giáo,cây chống,cốp pha


   ** Giàn giáo: (Giáo khung,giáo nêm,giáo ringlock).


   * GIÁO KHUNG:

   - Bộ gồm giáo đứng độc lập: 2 khung chống có 4 chân,2 chéo giằng,kích tăng(tăng u,tăng bằng tăng),cùm xoay,mâm đứng(móc khóa,không móc khóa),cầu thang,bánh xe,chân...

   - bộ giáo đỡ cho sàn khoản120m2: gồm 42 thanh khung chính chống có 84 chân,42 cây giằng chéo..


   - Cấu tạo,Kích thước: 

   + khung chống: 

    • cao khung: 1.7met,1.53met,1.2met,0.9met.

    • rộng khung: 1.25met

    • thép khung: thép ống phi 42 dầy 2ly.

    + chéo giằng:

    • dùng sắt phi #21,dầy 1.2ly hoặc 1.4ly.

    • Chiều dài 1.96met hoặc 1.72met, sau khi lắp tạo khoản cách là 1.6met giữa 2 khung.

    + Mâm đứng(sàn thao tát):0.3 hoặc 0.36x2.3met....

    + Cầu thang: 0.48x 2.3met.

    + kích tăng(kích chân,kíchđầu):  dài 0.5 mét, dùng sắt phi #32,#34 đặc hoặc rỗng.


     -   Giá bán: 

   • Bộ đứng lẽ 1.7met sắt #42,2ly,2 thanh khung đứng,2 chéo,có đầu nối:....>900 ngàn/1 bộ.


   • Bộ đứng lẽ 1.53met sắt #42,2ly,2 thanh khung đứng,2 chéo,có đầu nối:....>850 ngàn/1 bộ.


    • Bộ đứng 120m2 sàn: cao 1.7met sắt #42,2ly,42 thanh khung đứng,42 chéo,có đầu nối:....>16trieu/1 bộ thép kẽm.....15trieu/1 bộ sơn dầu...


      • Bộ đứng 120m2 sàn: cao 1.53met sắt #42,2ly,42 thanh khung đứng,42 chéo,có đầu nối:....>15trieu/1 bộ thép kẽm.....14trieu/1 bộ sơn dầu.


 - Giá thuê:

 + Giàn giáo1.7m(2 khung,4 chéo):

....>900 đồng/ngày,25 ngàn /1 tháng.

  + Giàn giáo1.53m(2 khung,4 chéo):

....>800 đồng/ngày,20 ngàn /1 tháng.

  + Giàn giáo 0.9m(2 khung,4 chéo):

....>700 đồng/ngày,17 ngàn /1 tháng.

  + Chéo 1.97m,1.7m ống kẽm,sơn dầu cặp...>Bán 70.000,thuê ngày 350 đồng,thuê tháng 7,8 ngàn.

  + Tôn Coffa sàn...> bán 400,000m2,thuê ngày 2.2 ngàn,thuê tháng 46 ngàn.

  + Panel(200x1200,300X1200)..> bán 320000÷350000/tấm,thuê ngày 60-80 đồng/tấm, thuê tháng 20.000÷25000/tháng.

  + Chống sắt 4m...thuê ngày 900 đồng/ngày, thuê tháng 25000/tháng

  + Xà gồ 5x10x3m,4x8x3m,5x5x3m,....>thuê 800 đồng/ ngày,...23,000/tháng

  + Ống tuýp 49x3m cây bán 170,000,thuê ngày 800 đồng,thê tháng 18,000. 

  + Khóa cùm cái...bán 40,000,thuê ngày 400 đồng,thuê tháng 8000.

  + Kích tăng 50cm cái...bán 80,000,thuê ngày 400 đồng, bán 15000. 

  + Mâm sàn(giàn giáo)cái...bán 350.000,thuê ngày 200,thuê tháng 60.000

  + Thang thao tác cái...bán 800,000,thuê ngày 4000,thuê tháng 110000


** CÂY CHỐNG TĂNG,CHỐNG GIÀN GIÁO,CHỐNG XIÊN...

     - Vỏ ngoài #60, ruột trong #42,#49 thép 2ly,2 bộ cùm điều khiển K và F,ống rem,

     - dài: 3.5met,4.0met,4.2met,4.5met,5met.

     - Giá bán:....>300ngan/1 cây.

     - gián bán cây kích tăng u,bằng:....>60 ngàn/1 cây #34.


 

  ** GIÁO NÊM:

   - Cấu tạo: thanh giằng nêm, thanh chống đà, chống consol, cột chống, chống xiên, kích u, kích chân…

   - Cấu tạo,kích thướt:

   + Cây chống đứng nêm: 

   • cao: 1m,1.5m,2m,2.5m,2.7m,3m.

   • dầy ống: phi #60-3ly,#49-2ly.

   + cây Giằng ngang:

   • cao: 0.5m,0.6m,1m,1.2m,1.5m.1.6m,1.8m

   • dầy ống: phi #42-2ly.

   + consol nêm(chống đà biên): 

    • cao: (1m cao,ngang 0.85m,xuyên 1.2m). 

    • dầy ống: phi #42-2ly.

   + Chống đà:(loại bán cùm,chốt nêm)

   • cao: 1.2met.

   • áp thân chống đứng: 50mm.

   + Kích đầu,kích chân: 

   • kích tăng dài 0.5 mét, dùng sắt phi #32,#34 đặc hoặc rỗng.

   - Giá bán:....>850ngan/1 bộ khung gồm: 4 cây đứng,4 cây giằng chân,4 cây giằng giữa(thông thường cộng lại ra giá).


................

................

*** thứ 15:

  Vận thăng lòng,cẩu tháp.

 ** VẬN THĂNG LỒNG:

   * chức năng: là Thiết bị nâng, dùng để vận chuyển người hoặc vật liệu lên các tầng nhà xây dựng tối đa 1-2 tấn.

   * cấu tạo: đốt tiêu chuẩn,giằng,lồng nâng,lòng mặt đất,cẩu tự lắp.

  * hãng: hòa phát,việt phát,zeno hàm quốc,littec hàm quốc,Gjj trung quốc,daijung hàm quốc...

  * Giá thuê: 

 - 2 Tấn/lồng chạy 1 lồng(cao< 30m).... >770.000đ/ngày tùy theo hãng (chưa có chi phí vận chuyển,lắp đặt,Kiểm định).

- 2 Tấn/lồng chạy 1 lồng (cao<30m).... >23.000.000đ/tháng tùy theo hãng(chưa có chi phí vận chuyển,lắp đặt,Kiểm định).

 - 1 Tấn/Lồng chạy 2 lồng (cao<50m)....> 30.000.000đ/tháng tùy theo hãng(chưa có chi phí vận chuyển,lắp đặt,Kiểm định).

  - 1 Tấn/Lồng chạy 2 lồng(cao<50m).....> 36.000.000 đ/tháng tùy theo hãng(chưa có chi phí vận chuyển,lắp đặt,Kiểm định).

 -  2 Tấn/Lồng chạy 2 lồng (cao<120m).... >85.000.000đ/tháng   trùy theo hãng(chưa có chi phí vận chuyển,lắp đặt,Kiểm định). 


** CẨU THÁP:

  * chủng loại: cẩu tháp chóp nhọn(topkit),Cẩu tháp đầu bằng (Topless),Cẩu tháp gật gù (Luffing)

   * chức năng: là Thiết bị nâng, dùng để vận chuyển người hoặc vật liệu lên các tầng nhà xây dựng.


  * giá thuê:

  - Loại (cao37.5m/tầm với50m) từ 1.3÷6 tấn.....>64.000.000đ/tháng  tùy theo hãng (hưa bao gồm vận chuyển,lắp đặt,kiểm định)...

- Loại (cao 55m/tầm với 60m) từ 2.1÷10 tấn.....>72.000.000đ/tháng  tùy theo hãng (chưa bao gồm vận chuyển,lắp đặt,kiểm định)...

 -  Loại (cao 61m/tầm với 55m) từ 2.5÷12 tấn.....>92.000.000đ/tháng  tùy theo hãng (chưa bao gồm vận chuyển,lắp đặt,kiểm định)...


----------------------------

----------------------------

II./....VẬT TƯ HOÀN THIỆN:


 1... BỘT BÃ VÀ SƠN NƯỚC,SƠN DẦU,sơn dã đá-giã gỗ:


 *** Bột bã:

  - Tính chất: là chất kết dính dạng bột đuợc tạo ra bởi các yếu tố canxicabonate,đá vôi,thạch cao,đất sét,phụ gia nghiềng nát ở nhiệt độ cao.

  - bao 40kg, 1kg đi đuợc 1.2m2/2 lớp của 1 bề mặt tường.


  - Hãng: 

 + Nippon skimcoat:sine 1918 của nhật,vào việt nam 1994,nhà máy: khu công nghiệp biên hòa 2-đồng nai.

 + joton: là thương hiệu nhật bản,

,công nghệ sản xuất nhật bản,VN mua lại công nghệ và nhãn hiệu 1998. 

 + Việt mỹ: là thương hiệu việt nam,

,công nghệ sản xuất Mỹ,VN mua lại công nghệ 1990.

 + Davosa: của việt nam và công nghệ mỹ,úc.

+ maxilite,dulux,kova,expo..

 - cách làm: 

   trộn với nước tỷ lệ 1/3(1 bao 40kg trộn 14lit nước),dùng máy quấy đều cho sệt,sau đó quét 2 lớp lên bề mặt tường,lớp đầu là lớp dão dầy<7mm,sau trên 2-3gio đi lớp phủ thứ 2 là lớp hoạn thiện<5mm. Sau đó chờ khô khoản 1- 2 ngày rồi xả bằng tay hoặc máy.

 - Giá bán ước lượng chung:

  + trong nhà=....>8 ngàn/kg

  + Ngoài nhà=...>10 ngàn/kg


  - Giá riêng biệt:

   + Việt Mỹ nội thất: ..>140.000/bao(40kg)

    • Việt Mỹ ngoại thất:..>170.000/bao(40kg)

     • Việt Mỹ Plus nội ngoại thất:..200.000/bao(40kg)

    + Joton nội thất:... >210.000/bao(40kg)

    • Joton ngoại thất:... >260 .000/bao(40kg)

    + Jotun nội thất:... >250.000/bao(40kg)

    • Jotun ngoại thất:...> 310.000/bao(40kg)

    + Dulux 2in1 chung:...>365.000/bao(40kg)

    + Maxilite 2in chung:...>260.000/bao(40kg).


 * lưu ý: 

 - 1m2 tường trét 1 mặt là 0.4kg/ 1lớp...0.8kg/ 2lớp

 - 1m2 tường trét 2 mặt là 0.8kg/1lớp...1.6kg/2lớp.

    


*** Sơn nước,sơn dầu:

 - Tính chất: là một hệ đồng nhất gồm chất tạo màng, bột màu, dung môi và một số hợp chất phụ gia khác .

 - 1 lít lăn một nước ở 1 bề mặt:4m2


 - Hãng sản xuất:

  + Dulux: sine 1918 của Úc-Anh và 2008 thuộc tập đoàn AkzoNobel(hà lan),vào VN 1990,nhà máy: mỹ phước 2-bến cát-bình dương.

 + kova: sine 1993 của việt nam,nhà máy: nhơn trạch-đồng nai,bắc từ liêm-hà nội.

 + mykolor: của Mỹ thuộc tập đoàn 4 oranges(mỹ) vào VN 2004,nhà máy tại đức hòa-Long an.

 + jotun: sine 1920 của Na uy và vào VN 1994.nhà máy: tân uyên-bình dương,hiệp phước-nhà bè.

 + nippon: sine 1918 của nhật,vào việt nam 1994,nhà máy: khu công nghiệp biên hòa 2-đồng nai.

 + maxilite: sine 1937 Anh, thuộc tập đoàn AkzoNobel(hà lan),vào VN 1994,nhà máy: mỹ phước 2-bến cát-bình dương

 + expo: của Mỹ thuộc tập đoàn 4 oranges(mỹ) vào VN 1994,nhà máy tại đức hòa-Long an.


 - Giá bán:

 + sơn lót kháng kìm:

    • thường:...>130 ngàn/lít

    • đặt biệt:...> 180 ngàn/lít

 + sơn trong nhà:

    • thường:...> 130 ngàn/lít

    • đặt biệt:...>250-400ngàn/lít.

 + sơn ngoài trời:

    • thường:...> 160 ngàn/lít

    • đặt biệt:...>300-450ngàn/lít.

 + sơn dầu

    • thường:...> 120 ngàn/lít

    • đặt biệt:...>300-600ngàn/lít.

 - lưu ý: giá sơn tùy theo tính chất riêng mỗi loại,mỗi hãng nên giá tiền rất nhau.


..........

   *  sơn giã đá,giả gỗ

   -  Kỹ thuật thi công:

     •Bước 1: Trét 02 – 03 lớp mastic dẻo KOVA không nứt chân chim để làm phẳng bề mặt thi công. Mỗi lớp cách nhau 4 – 6 giờ và để khô 8-12 giờ.

      • Bước 2: Sau khi đã làm phẳng bề mặt tường, cần chà nhám lại, phủi sạch bụi và dùng khăn ẩm lau sạch bụi mastic. Điều này giúp đảm bảo sơn lót và sơn giả đá sẽ bám chắc lên tường.

     • Bước 3: Lăn 01 lớp sơn lót kháng kiềm K-109 (trong nhà) hoặc K-209 (ngoài trời) màu trắng hoặc theo màu giả đá, để khô từ 4 – 6 giờ.

     • Bước 4: Dùng súng phun hoặc bay trét sơn giả đá lên tường.

     • Bước 5: Dùng rulô nhúng nước sạch lăn lại để làm phẳng bề mặt giả đá. Để giả đá khô ít nhất 24 giờ rồi dùng giấy nhám vải xả nhám.

     • Bước 6: Phủ 01 lớp kéo bóng hệ dầu. Không được để lớp sơn mới thi công tiếp xúc với mưa/nước ít nhất 8 giờ sau khi thi công.


     - giá thi công trọn vẹn: 

  + Sơn giả đá nghệ thuật

      • Giá Sơn hãng Clear Kova:

.....600.000đ/1m dài(>50 dài).

.....850 .000đ/1 m dài(<50 dài).

      • giá Sơn tinh màu tổng hợp Clear Kova: 

.....600.000đ/1m dài(>10 m2).

.....850 .000đ/1 m dài(<10m2).

     • Khối lượng > 50m dài chỉ: 200.000đ


......................

......................

*** Thứ 13: 

    BỒN NƯỚC - MÁY NƯỚC NÓNG-MÁY NƯỚC NÓNG NLMT.

1./..BỒN NƯỚC:

 - Hãng:đại thành,toàn mỹ,sơn hà,bình minh...

- Bồn nước nhựa:

 • loại(đứng,ngang)300L...>1.4tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)400L...>1.6tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)500L...>1.8tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)700L...>2.1tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)750L...>2.4tr/1 cái.

•loại(đứng,ngang)1000L...>2.6tr-3,7tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)1500L...>4.5tr- 5.5tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)2000L...>5.6tr- 6.5tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)3000L...>9tr/1 cái.

• loại(đứng,ngang)4000L...>11.5tr/1 cái.


- Bồn nước INOX:

 •

Loại(đứng,ngang)310L...>2.1tr/1 cái.

•

Loại(đứng,ngang)500L...>3.2tr/1 cái.

• Loại(đứng,ngang)700L...>3.71tr/1 cái.b

•loại(đứng,ngang)1000L...>5tr-6tr/1 cái.

• Loại(đứng,ngang)1500L...>6.5tr- 8.5tr/1 cái.

• Loại(đứng,ngang)2000L...>9tr- 10tr/1 cái.

• Loại(đứng,ngang)2500L...>10,5tr- 11.5tr/1 cái.

• Loại(đứng,ngang)3000L...>11.7tr-12.5tr/1 cái.


 

       2./. MÁY NƯỚC NÓNG(bình nóng lạnh).

 • hãng: Ariston,Ferroli,banasonic,siogreen,centon,alpha,legend,waterfall,đại thành...


 

++ MÁY NÓNG TRỰC TIẾP.

  • Tính chất: Làm nóng bằng tia hồng ngoại hoặc thanh đốt điện trở trực tiếp khi nước đi qua,có cơ chế chống giật ELCB,đốt nóng ngay tức thời,

  • đặt tính: máy nhỏ gọn,công xuất nhỏ 3.5W-4.5W,có 2 loại:bơm trợ lực và không bơm trợ lực.

  • Giá từ: ....> 3.5tr - hơn 5trieu/1 cái


 + + MÁY NƯỚC NÓNG  GIÁN TIẾP.

  • Tính chất:  đuợc làm nóng bằng thanh đốt điện trở thông qua bình chứa nước có dung tích 15lit-100lit,đốt nóng 10-15phut,công xuất 2500W)...

   • Giá từ: ....> 3.5tr - hơn 7trieu/1 cái


  3./. MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI.

   • Tính chất: Làm nóng trực tiếp qua ống hấp thụ chân không thủy tinh theo nguyên lý đối lưu nhiệt đưa lên bình chứa để giữ nóng khi nhận ánh sáng mặt trời trực tiếp.

    • Kích thước: 2000x1040x1230,200x1220x1230,200x1400x1230.

   • thể tích chứa: 150lit,180lit,210lit,225lit,240lit,270lit,300lit,315lit,360lit

   • Giá từ: ....> 6tr - hơn 17trieu/1 cái


.....................

.....................

***THỨ 15:

 - Máy lạnh:

  * chủng loại: máy lạnh treo tường,máy lạnh âm trần,máy lạnh áp trần,máy lạnh tủ đứng...

 * hãng: sharp,media,reetech,funiki,casper,aqua,sumikura,hitachi,toshiba,electrolus,mitsubishi,LG,carier,banasonic,samsung...

   * ống đồng:

   -ống hơi:..9.5mm,12.7mm,15.9mm,18mm.

   - ống lỏng:...6.4mm,9.5mm,12.7mm

   * bình ga: R32(bán kính 320mm).

 * giá chung chung:

 - loại treo tường:(có hoăc không inverter)

 + 1hp(ngựa) khoản:...6trieu-9trieu.

 + 1.5hp(ngựa) khoản... 8tr - 12tr.

 + 2hp(ngựa) khoản... 10tr - 15tr.

 + 2.5hp(ngựa) khoản... 12tr - 17tr.


  - loại âm trần :(có hoăc không inverter)

 + 1.5hp(ngựa) khoản:...20trtrieu -23trieu.

 + 2hp(ngựa) khoản... 23tr - 25tr.

 + 2.5hp(ngựa) khoản... 24tr - 27tr.

 + 3hp(ngựa) khoản... 25tr - 29tr.

 + 3.5hp(ngựa) khoản... 26tr - 30tr.

 + 4hp(ngựa) khoản... 27tr - 32tr.

 + 5.5hp(ngựa) khoản...33tr - 36tr.


 * cách tính chọn máy lạnh cho phòng:(đơn vị: BTU/h)

  - 1m3 = 200btu/h

  - giá trị quy ước: 

  + gia đình 45m3 = 9000btu/h= 1Hp.

  + quán xá 30m3 = 9000btu/h= 1Hp.

  + khách sạn 35m3 = 9000btu/h= 1Hp.

  - ?Hp(sức ngựa)= V/(giá trị quy ước)...


.....................

.....................

***Thứ 16

- GẠCH- ĐÁ ỐP,LÁT,TRANG TRÍ.


  * Dạng thứ 1:

  Gạch men ốp lát,gạch trang trí.

  + Thương hiệu dùng: Inax,đồng tâm,viglacera,bạch mã,prime,thạch bàn,vietceramics,CMC,Taicera,Vitto,hoàng hà,tasa,ceramic...


  + kích thước dùng:

   ••• gạch Lát:

 (20x20cm/25vien1 thùng ),(25x25cm/16vien 1 thùng),(30x30cm/11vien1 thùng ),(31x31cm/10viên1 thùng),(40x40cm/6vien 1 thùng),(50x50cm/4vien 1 thùng),(60x60cm/4vien1thùng),(80x80cm/3viên 1thùng),(15x60cm/11viên 1thung),(30x80cm/4vien 1 thùng),(30x120cm/3 viên 1 thùng)


   •• giá bán chung chung:

  • gạch 20...>110-130 ngàn/m2.

  • gạch 25...>120-140 ngàn/m2.

  • gạch 30...>130-250 ngàn/m2.

  • gạch 40...>140-420 ngàn/m2,sân vườn..>130-230 ngan/m2.

  • gạch 50...>300-430 ngàn/m2.

  • gạch 60...>220-520 ngàn/m2.

  • gạch 80...>320-720 ngàn/m2.

  • gạch(15x60)...>250-380 ngàn/1 thùng

  • gạch(30x80)...320-450 ngàn/1thùng.

  • gạch(30x120)...>350-650 ngàn/1 thùng

 

    •••  Gạch ốp:

 (6x24cm/68vien 1 thùng),(20x50cm/10vien 1 thùng),(30x45cm/7vien 1 hộp),(30x60cm/8vien 1 hộp),(31x42cm-trang trí)...

    •• giá chung chung:

........>180- 450ngan/1 hộp.


   ••• gạch viền(len tường):....(7x30cm/10 vien 1 thùng),(9x45cm),(9x60cm),

     •• giá chung chung:

..........>70-350ngan/1 hộp


    ••• gạch chân tường:(12x40cm/20vien 1 thùng),(12x50cm/16vien 1 thùng),(50x86cm/4 vien 1 thùng).(50x90cm/4vien 1 hộp)

     •• giá chung chung:

..........>180-380 ngàn/1 hộp


  * Dạng thứ 2:

  Đá granite,mabô.

  + Thương hiệu:

  ••• granite: phan rang,khánh hòa,gia lai,phú yên,bình định,huế,ấn độ,cambuchia,nhật,phần lan,brazil,ấn độ,nauy...

  •• giá loại đá trong nước: 

  •......>850 --1.4 triệu/m2

  • Lưu ý: (mặt bếp..<200 ngàn giá lát cầu thang...<200 giá ốp mặt tiền).

   •• giá loại đá ngoài nước: 

  •......>1.1 --3.2 triệu/m2

  • Lưu ý: (mặt bếp..<300 ngàn giá lát cầu thang...<300 giá ốp mặt tiền).

.......

   ••• Marble(mabô). ý,hylạp,nhật,đức,hungary,ấn độ,nghệ an....

    •• giá loại đá trong nước: 

  •......>2trieu --2.7 triệu/m2

  • Lưu ý: (mặt bếp..<300 ngàn giá lát cầu thang...<300 giá ốp mặt tiền).

  • Giá mắc hay rẽ phụ thuộc vào vân màu nha.

    •• giá loại đá ngoài nước: 

  •......>2--4.5 triệu/m2

  • Lưu ý: (mặt bếp..<300 ngàn giá lát cầu thang...<300 giá ốp mặt tiền).

  • Giá mắc hay rẽ phụ thuộc vào vân màu nha.


...............

...............

***Thứ 17:

 THIẾT BỊ: BẾP VÀ VỆ SINH.


 * Thiết bị vệ sinh:

   -  Hãng: * toto(SX việt nam,trung quốc ,thái lan-"nhật bản"),*inax(SX việt nam-"nhật bản"×),viglacera(việt nam),picenza(hàng việt thương hiệu ý),ceasar(SX việt nam-"đài loan"),*American Standard(SX việtnam,thái lan-"Mỹ"),*Kohler(mỹ),Selta(việt nam),*cotto(SX việt nam,thái lam-"thái lan"),các công ty việt nam và các mặc hàng nhập từ trung quốc có chất lượng.

   - giá sản phẩm:

  + bồn cầu:

  •• bồn cầu 1 khối(két liền) loại cơ/điện tử:

   • giá thường.....>2,5tr--8trieu/cái tùy theo hãng

   • giá cao cấp.....>9tr--55trieu/cái tùy theo hãng


  •• bồn cầu 2 khối (cơ):

  • giá thường.....>2tr--7trieu/cái tùy theo hãng

  • giá cao cấp.....>9tr--30trieu/cái tùy theo hãng

   

  •• bồn cầu âm tường

  • giá thường.....>5tr--10trieu/cái

  • giá cao cấp...>12tr--20trieu/cái tùy theo hãng


  •• bồn cầu điện tử:

  • giá thường.....>15tr--30trieu/cái tùy theo hãng

  • giá cao cấp.....>32tr--500trieu/cái tùy theo hãng


  +Chậu rửa vệ sinh treo tường,chân đứng,bàn đá(lavobo):

  • giá thường.....>700 ngàn--1.5trieu/cái

  • giá cao cấp.....>2tr--7trieu/cái


  + chậu rửa chén bếp(chậu,vòi,van).

   • giá thường.....>1.5 ngàn-3trieu/bộ

   • giá cao cấp(vòi nóng lạnh).....>3tr--5trieu/bộ 


  + Tiểu nam(đứng,treo)

  • loại treo:......>500ngàn- 2trieu/cái

  • loại đứng:....>3ngàn- 10trieu/cái

  • bộ xã tay.....>700ngan/cái....cảm ứng....>3trieu/cái.


  + bồn tắm:

  • giá thường.....>7tr--15trieu/cái tùy theo hãng

  • giá cao cấp.....>17tr--70trieu/cái tùy theo hãng.


  + bộ sen tắm:vòi,van,bát sen tắm)

  • giá thường.....>1.5 triệu--5trieu/cái

  • giá cao cấp...>7tr--25trieu/cái tùy theo hãng.


   

................

................

***Thứ 18

 CỬA,TỦ,KỆ,KÍNH:


a... Hệ nhôm(dầy:1-1.4ly).

( Cửa,tủ,bếp,vách ngăn,vách kính bằng Nhôm).


1.  Nhôm Đông Á, Đô Thành:   

 - cửa:

   • Cửa lùa nhôm kính(kính 5mm): 

      Giá báo:    > 1,2tr/m2              

   • Cửa đi nhôm kính(kính 5mm):

      Giá báo:    > 1,3tr ngàn/m2     

 - tủ: 

  +Tủ đơn,tủ phòng ngủ(kính 5mm):

      Giá báo:  > 500 ngàn/ theo mặt đo m2.  

    +Tủ bếp kệ trên,dưới (kính 5mm,mặt sau tấm nhôm,rộng tủ<400mm,cao<700mm):

      Giá báo:  > 1.7 triệu/ mét dài


  - Vách nhôm kính(kính 6.8mm)......>850 ngàn/m2      


2.  Nhôm hệ việt pháp(dầy:1-1.4ly).

-  cửa sổ:

+ Cửa sổ mở quay, mở lật: gồm nhôm và kính 8mm

 • Giá báo:     >1,37 triệu/ mét vuông   

 • Phụ kiện cho cửa...>900 000 ngàn/ bộ (Tay nắm, thanh chuyền động, vấu hãm, đệm chống xệ, bản lề chữ a, thanh chốt, đệm chốt, tay chống sao)             

+  Cửa sổ Trượt hệ 2600: gồm nhôm và kính 8mm.

     • Giá báo    >1,37 triệu/m2  

          

   

- cửa đi:

+ Cửa đi mở :                                              

     • Giá báo:   >1,7triệu/m2                      

     • Phụ kiện:....>900 ngàn/ bộ (Khóa tay gạt, chốt cửa, bản lề cối).


- Tủ:

+Tủ đơn,tủ phòng ngủ(kính 5mm):

      Giá báo:  > 700 ngàn/ theo mặt đo m2.  

    +Tủ bếp kệ trên,dưới (kính 5mm,mặt sau tấm nhôm,rộng tủ<400mm,cao<700mm):

      Giá báo:  > 2.3 triệu/ mét dài


 - vách:(kính 5mm)......>1.2trieu/m2


                       

3.   Nhôm hệ HuynDai(dầy:1-1.4ly).

-  cửa sổ:

+ Cửa sổ mở quay, mở lật: gồm nhôm và kính 6.8mm

 • Giá báo:     >1,69 triệu/ mét vuông   

 • Phụ kiện cho cửa...>900 000 ngàn/ bộ (Tay nắm, thanh chuyền động, vấu hãm, đệm chống xệ, bản lề chữ a, thanh chốt, đệm chốt, tay chống sao)             

+  Cửa sổ Trượt hệ 2600: gồm nhôm và kính 8mm.

     • Giá báo    >1,69 triệu/m2  

             

- cửa đi:

+ Cửa đi mở :                                              

     • Giá báo:   >2.3triệu/m2                      

     • Phụ kiện:....>900 ngàn/ bộ (Khóa tay gạt, chốt cửa, bản lề cối).


- Tủ:

+Tủ đơn,tủ phòng ngủ(kính 5mm):

      Giá báo:  > 800 ngàn/ theo mặt đo m2.  

    +Tủ bếp kệ trên,dưới (kính 5mm,mặt sau tấm nhôm,rộng tủ<400mm,cao<700mm):

      Giá báo:  > 2.9 triệu/ mét dài

 - vách:(kính 5mm)......>1.3trieu/m².   


4.  Nhôm xingFa:

+ Cửa đi mở :                                              

     • Giá báo:   >2.9triệu/m2                      

     • Phụ kiện:....>900 ngàn/ bộ (Khóa tay gạt, chốt cửa, bản lề cối).


-  cửa sổ:

+ Cửa sổ mở quay, mở lật: gồm nhôm và kính 6.8mm

 • Giá báo:     >2.1 triệu/ mét vuông   

 • Phụ kiện cho cửa...>900 000 ngàn/ bộ (Tay nắm, thanh chuyền động, vấu hãm, đệm chống xệ, bản lề chữ a, thanh chốt, đệm chốt, tay chống sao)             

+  Cửa sổ Trượt hệ 2600: gồm nhôm và kính 8mm.

     • Giá báo    >2.1 triệu/m2  


   - Tủ:

+Tủ đơn,tủ phòng ngủ(kính 5mm):

      Giá báo:  > 950 ngàn/ theo mặt đo m2.  

    +Tủ bếp kệ trên,dưới (kính 5mm,mặt sau tấm nhôm,rộng tủ<400mm,cao<700mm):

      Giá báo:  > 3.5 triệu/ mét dài     


 - vách:(kính 6mm)......>1.4trieu/m2


b./. Hệ INOX.

(Cửa,lan can bằng kính và inox).

    – Cửa Inox 201 (1 ly – 1,2 ly)....>140.000 đ/kg

    – Cửa Inox 201 (0,6 ly – 0,8 ly)....>120.000 đ/kg

    – Cửa Inox 304 (1 ly – 1,2 ly)....>210.000 đ/kg

    – Cửa Inox 304 (0,6 ly – 0,8 ly).....>200.000 đ/kg


    - Trụ kính các loại (inox 304).

    •Trụ ngắn:.....>130,000 - 450.000 đ/cái 

    •Trụ lửng, trụ dài:   

             > 450.000 - 1.200.000 đ/cái

    • Pad đơn: ....>90.000 đ/cái

    • Pad đôi:......>180.000 đ/cái


c./.  HỆ KÍNH:

(Các Kính cường lực( dầy:5mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm):

  -  Kính cho cầu thang:  

      giá:     >1.900.000 đ/(1 mét dài).


 • Dầy 8mm:.......>600.000đ/m2

 • Dầy 10mm:.....>650.000đ/m2

 • Dầy 12mm: .....>800.000đ/m2

 • Dầy 15mm:.......>1.550.000 đ/m2


  -  Kính dán an toàn: loại kính dán an toàn từ 6.38mm; 8.38mm; 10.38mm:


    •  Kính dán an toàn 6.38mm:                                             >650.000/m2

    • Kính dán an toàn 8.38mm:                                             >750.000/m2

     • Kính dán an toàn 10.38mm:                                            >860.000/m2


.................

.................

*** Thứ 19

  HỆ CỬA BẰNG SẮT- THÉP: Cửa,lan can,hàng rào,mái tôn bằng sắt-kính.


1. Cửa sắt panô giả gỗ:

+ Sắt hộp 30x60 1,0 (1 ly):

   • hoa sen:              >850.000/m2

   •mạ kẽm:              >900.000/m2

   •hữu liên nhật:    >950.000/m2


 + Sắt hộp 40x80 1,2  (1,2 LY) 

•hoa sen:            >950.000/m2

• mạ kẽm:           >950.000/m2

-hữu liên nhật:   >1.000.000/m2


+  Sắt hộp 40x80 1,4  (1,4 LY):

•hoa sen: >1.100.000/m2

•mạ kẽm:  >1.100.000/m2

•hữu liên nhật :  > 1.200.000/m2


+ Sắt hộp 40x80 1,8  (1,8 LY): 

•hoa sen: >1.200.000/m2

•mạ kẽm:  > 1.200.000/m2

•hữu liên:  >1.300.000/m2


2. Cửa sắt thường:

+Sắt hộp 30x60 (1,2 LY):

•hoa sen: > 850.000/m2

•mạ kẽm:   >850.000/m2

•hữu liên nhật: > 900.000/m2


 + Sắt hộp 40x80 1,2  (1,2 LY):

• hoa sen: > 900.000/m2

•mạ kẽm:  >950.000/m2

•hữu liên nhật:  >1000.000/m2


3.  Giá thi công lắp đặt lan can sắt, hàng rào sắt, hoa cửa sắt:


+ Lan can cho ban công sắt hộp 30x60x1.2mm phun sơn chống rỉ và hoàn thiện 2 lớp:

          Giá> 800.000đ/m


+  Hoa sắt cho cửa sổ và giếng trời sắt đặc 12×12 sơn chống rỉ và hoàn thiện 2 lớp màu:

          Giá> 600.000đ/m2


+Hoa sắt cho cửa sổ và giếng trời sắt đặc 14×14 sơn chống rỉ và hoàn thiện 2 lớp màu:

          Giá >800.000đ/m2


4.   Hàng rào, song cửa sắt đặc ( vuông 12):           

          giá: >80.000 đ/kg

+ Hàng rào, song cửa sắt đặc ( vuông 14):               

          giá  >100.000 đ/kg


 5.   Sắt ghệ thuật, sắt uốn mỹ thuật:                                      giá >200.000 đ/kg


 6.   Cầu thang sắt:                                                          giá >850.000 đ/md 


  +(song sắt thẳng)                                                      giá  >1.150.000 đ/md (song sắt hoa văn)


+ Cầu thang sắt tay vịn gỗ:                                       giá:    > 1.400.000 đ/md (song sắt thẳng)

                                                                                  Giá > 1.700.000 đ/md(song sắt hoa văn)


7.   Giá thi công lắp đặt mái tôn, hàng rào tôn:


 +  Khung thép mái tôn 2 mái vì kèo V40x40 xà gồ V40 tôn liên doanh Việt Nhật độ dày 0.4mm:

             giá    >450.000đ/m2


+ Khung thép mái tôn 2 mái vì kèo V50x50 xà gồ V50 tôn liên doanh Việt Nhật độ dầy 0.4mm:

           giá     >480.000đ/m2


+Khung thép mái tôn 2 mái vì kèo V40x40 xà gồ V40 tôn mát ( xốp cứng 5cm) độ dày 0.4mm:

             giá    >510.000đ/m2


+ Khung thép mái tôn 2 mái vì kèo V50x50 xà gồ V50 tôn mát ( xốp cứng 5cm) độ dày 0.4mm:

              giá   >540.000đ/m2


……………...

................

***Thứ 20

  HỆ GỖ:

(Cửa,bếp, kính bằng gỗ).


  1.  Gỗ tự nhiên: 

   • thương hiệu: (Gỗ sồi nga - mỹ,dầu gió,căm xe,gỗ đỏ,lim...).


    • giá chung chung:

   - Cửa:

   + Cửa đi chính(Cánh, khuôn, nẹp, bản lề, sơn hoàn thiện).

   • giá:.....3.5trieu--5.7trieu/m2


   + cửa sổ (Cánh, khuôn, nẹp, bản lề, sơn hoàn thiện).

  • giá:.....1.7trieu--4.7trieu/m2


   + cửa phòng:Cánh, khuôn, nẹp, bản lề, sơn hoàn thiện).

  • giá:.....3.2trieu -- 5trieu/m2


   - Tủ

  + Tủ đơn,tủ kệ tủ phòng ngủ(kính 5mm,pano gỗ):

      Giá báo:

.......> 750 ngàn/ theo mặt đo m2.  

    +Tủ bếp kệ bếp trên,dưới (kính 5mm,cánh gỗ,rộng tủ<400mm,cao<700mm):

    • gỗ xoan đào tủ trên- dưới

........>5.3tr-5.7tr/met dài.

    • gỗ sồi mỹ tủ trên- dưới

.......>5.3tr-5.7tr/met dài.

( sồi nga rẽ hơn 600 ngàn/ mét dài).

    • gỗ căm xe tủ trên- dưới

........>6tr-7.2tr/met dài.


  - cầu thang:

      + tay vịn và song tiện(tay vịn:6x7cm,con tiện75-80cm).

      • Giá:

 ........ >900.000 – 2.000.000 đ/m tùy theo loại gỗ.

   • Lưu ý: Tay vịn cong nhân hệ số 1.5 còn các mẫu tay vịn, song tiện nếu quý cách khác thì sẽ báo giá tùy theo yêu cầu của quý khách.


     + giá mặt bậc, cổ bậc cầu thang gỗ: Thông thường quy cách của mặt bậc, cổ bậc, khổ bậc là: Mặt bậc cầu thang dầy: 26 – 28mm. Cổ bậc 15-18mm.

 • Giá:

 ........ >1.800.000 – 3.500.000 đ/m tùy theo loại gỗ.

   ( chỉ khổ bậc dài dưới 1m. Các khổ bậc lớn báo giá theo thực tế).


 2.  Gỗ công nghiệp: 

   - Loại:

 MDF,HDF,FMC(verneer,laminate...).

   -  tính chất:

   • Gỗ MDF: là loại gỗ ép được sản xuất từ gỗ mùn cưa xay nhiễn qua quá trình xử lý bằng cách liên kết các sợi gỗ bằng keo hoặc hóa chất tổng hợp.

   • Gỗ HDF là gỗ ván sợi mật độ cao,bằng cách ép các sợi gỗ hay bột gỗ cùng với chất kết dính và 1 số thành phần phụ gia khác trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao.

   • Gỗ MFC là loại Ván gỗ dăm pha trộn lẫn nhau kết hợp với keo ép và phủ nhựa Melamine.

   -- giá chung chung:

   - Cửa:

   + cửa phòng(Cánh, khuôn, nẹp, bản lề, sơn hoàn thiện).

   • giá:.......1.7tr-2.7tr/m2


   - Tủ

  + Tủ đơn,tủ kệ tủ phòng ngủ:

      Giá báo:

.......> 2.5tr--4.2trieu/ m2.  

    +Tủ bếp kệ bếp trên,dưới (cánh,gỗ mặt sau,rộng tủ<400mm,cao<700mm):

........>3.5tr-5.5tr/met dài.