** kiến thức:
ÉP VÀ MÁY ÉP CỌC BTCT: ÉP CỌC VUÔNG ,CỌC LI TÂM BTCT,ÉP CỪ LASER chặn đất C200,C250,khoan nhồi.
.....
Bùi long: 0934182225-0961200667,Chuyên về lĩnh vực xây dựng
......
* Quy ước về cọc ép,cừ ép:
• Ép không vượt quá 1.2_1.5 hệ số P thiết kế.
• Ép Thiết kế: tải đối trọng 70Tấn,Neo 4 chân 50 Tấn,Neo 2 chân 30 Tấn.
• Chỉ số dựa vào bảng quy đổi.
+++ máy ép tải
- phương pháp đối trọng (cục betong 1x1x2= 2m3= 5 tấn,cục sắt 0.3m*0.5m*1.45m=1.7tấn)..Pmin ép 60 Tấn -Pmax ép=99 tấn---->P(ép)=70 Tấn.
° Cấu tạo Máy ép tải:
khung dầm dàn và tháp ép,máy ép thủy lực, tải sắt(300*200*1450=1.7tấn),tải betong(1000*500*500=625kg,1000*1000*1000=2.5tấn),Cẩu,xe vận chuyển.
° Cấu tạo Máy ép neo:
+++ Máy ép neo(4neo chân)..Pmin ép 40Tấn_Pmax ép 70tấn/tùy theo mũi neo dài ngắn và loại đất--->P(ép)= 50 Tấn.
+++ máy ép neo(2 neo chân)..Pmin ép 25 Tấn_Pmax ép 45 tấn/tùy theo mũi neo dài ngắn và loại đất---->P(ép)=30 Tấn.
° Cấu tạo:khung dầm dàn và tháp ép,máy ép thủy lực,Cẩu,giàn khoan,mũi khoan neo dài 1,5met/đường kính 30cm-35cm.
* ghi chú:
- Ta dựa vào 2 yếu tố để biết tải trọng lực ép
+ dựa vào bảng quy đổi đơn vị lực ép của máy ép.(chứng chỉ,xuất xứ,bảng quy đổi đơn vị,giấy đăng kiểm thẩm định máy).
° bảng quy đổi gồm chỉ số đọc và kết quả tải.
+ dựa công thức tính lực ép lên đầu cọc:
• Ví dụ khi ép,mỗi xi lanh có đường kính ruột là 20cm(có trong catalo của máy và xilanh có thể lớn hoặc nhỏ),ta có 1 đồng hồ đo chỉ số khi ép và có đơn vị quy định là (kg/cm2) Ta sẽ có công thức tính lực ép lên đầu cọc như sau:
--thứ 1: phải tính ra diện tích xilanh: D(đường kính)=20cm…
dựa vào công thức:
S = (D² x 3.14)/4
• Chú ý:
VỀ MÁY ÉP: có bảng quy đổi đơn vị và giấy đăng kiểm và thẩm định của cơ quan liên quan bên ngành cấp.
Công thức diện tích xilanh = ((D bình phương*3,14)/4)X2(vì 2 xilanh nên có 2 diện tích).
--thứ 2: phải đọc trị số đo khi ép: ?= kg/cm2.
--thứ 3: CT tính re lực ép = diện tích 2 xilanh…X….trị số đọc trên máy…= …?(đv là kg) = ..?(Tấn).
- Tóm lại: diện tích... X...số đồng hồ nhảy.
* Quy chuẩn khoản chịu lực cho cọc:
- cọc vuông:(ép cọc cần 1 tải gấp 1.4--2 lần để ép nó xuống nhé ).
• (200*200)mm/max250-300/thép phi 14/4 cây= pmin ép 60 tấn --Pmax ép 70 tấn/sức chịu tải công trình tối đa:..<40tấn-50 tấn.
••• Công thức:
Ví dụ: max200=200kg/cm²-->Max thiết kế <2,3lần= 200/2,3= 110kg/cm² và Cọc 200*200mm=20*20cm= 400cm²==>>110*400= 44.000kg/200*200=44Tấn/200*200.....Thép phi 14/4 cây--->Diện tích= (14²/4*3.14)*4=615,44mm²/100 đổi cm²= 6,1544cm²===>Max thép 6,1544*tải trọng riêng thép AII 2.250kg/cm²=13,8474kg/4 phi 14_AII= 13,847tấn/4 phi 14.... Vậy suy ra cọc 200*200 sẽ chịu: 44tấn +13,847tấn= 57,847 tấn/200*200===> Max thiết: 57.847/2=28,9tấn/200*200.
• (250*250)mm/max250-300= 60 tấn -70 tấn/gẩy
• (300*300)mm/max250-300= 80 tấn -90 tấn/gẩy
- cọc li tâm: 2 loai Pc(Thường),PHC(cường độ cao)
• (250)mm/max550= P min60 tấn --> Pmax 75 tấn/ sức chịu tải công trình tối đa:..<40tấn-50 tấn.
• (300)mm/max600= .. Pmin 70 tấn -->Pmax 90 tấn/ sức chịu tải công trình:..< 50tấn-60 tấn.
• (350)mm/max600= Pmin 80 tấn -->Pmax 120 tấn/ sức chịu tải công trình:..< 60tấn-70 tấn.